Mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, được cấp lại không?

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ cán bộ tư pháp yêu cầu xuất khi bạn đi đăng ký kết hôn. Ngoài ra, khi phát sinh những giao dịch khác, đôi lúc, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng là một loại giấy tờ bắt buộc. Vậy nếu xin rồi nhưng làm mất thì có được phép xin cấp lại hay không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

  • Luật dân sự 2015
  • Luật Hộ tịch 2013

Nội dung tư vấn:

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì? 

Trước hết, đây là một loại giấy tờ. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tại thời điểm người yêu cầu xin cấp thì tình trạng hôn nhân của người đó như thế nào. Cụ thể là : Chưa đăng ký kết hôn với ai, đã đăng ký kết hôn nhưng sau đó đã ly hôn theo bản án, quyết định của Tòa án...

Bằng việc xác nhận đó của cơ quan có thẩm quyền thì người ta có thể xác định được tình trạng hôn nhân của một người. Trường hợp khác, no có thể là căn cứ để xác định điều kiện kết hôn, xác định tài sản chung, tài sản riêng,...

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được dùng trong trường hợp muốn đăng ký kết hôn và một số mục đích khác Theo Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP,

2. Được phép xin cấp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

Theo quy định, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng trong 2 trường hợp sau theo Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP: 

  • Kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, của nước ngoài ở nước ngoài. Bởi luật hôn nhân và gia đình quy định, điều kiện về để kết hôn là chủ thể phải đủ tuổi và còn độc thân.
  • Sử dụng vào mục đích khác như: Xin hồ sơ du học, mua bán nhà đất…Sử dụng các mục đích này nhằm mục đích xác nhận trách nhiệm của những người có quan hệ vợ chồng với người chủ thể làm thủ tục.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị trong 6 tháng kể từ ngày được cấp. Việc xin giấy xác nhận phải được ghi theo mục đích yêu cầu của chủ thể xin xác nhận như : để kết hôn, để du học, mua bán nhà đất.... 

Bởi vậy, mỗi giấy xác nhận chỉ được sử dụng với một mục đích. Sẽ có hai trường hợp xảy ra với trường hợp này. 

Một là, chủ thể xin cấp thêm giấy xác nhận nhằm mục đích khác. Lúc này, chủ thể cần phải nộp lại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trước đó đã được cấp.

Hai là, xin cấp lại do bị mất. Chủ thể phải liên hệ với UBND xã để trình bày lý do và xin được cấp lại.

3. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

…………………………(1)

————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

Số:……../….-XNTTHN

………………, ngày………tháng……….năm…..

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

……………………………………………….(2)

Xét đề nghị của ông/bà(3): .............................................................về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(4) .........................................

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên: .....................................................................

 

Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................

……………………………………………………………………………………

Giới tính:..........................Dân tộc:..........................

Quốc tịch: ………………….

Giấy tờ tùy thân: …………………………………………

 

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại …………………………………………………

……………………………………………………………………………………..Từ ngày.................tháng......................năm đến ngày....................tháng..............năm........

 

Tình trạng hôn nhân: …………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:    

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..       

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ