Năm 2022, Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu?

bởi Hương Giang
Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu

Lương hưu là khoản trợ cấp cho người lao động khi đến tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào khi đến tuổi nghỉ hưu thì người lao động cũng được hưởng lương hưu. Vậy Pháp luật quy định Người lao động cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng lương hưu? Theo quy định Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu? Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào? Trường hợp Người lao động nghỉ hưu trước tuổi có được hưởng lương hưu không? Bài viết dưới đây, Luật sư X sẽ đề cập đến quy định của pháp luật về vấn đề này ở bài viết “Mức phí thẩm định cấp giấy phép môi trường” cùng những thông tin liên quan. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật lao động năm 2019

Nghị định 135/2020/NĐ-CP

Khái niệm lương hưu

Tiền hưu trí hay lương hưu (pension) là các khoản tiền trả cho người về hưu, có thể trả một lần hoặc hàng tháng. Ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, tiền hưu trí có thể do nhà nước trả từ quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do các quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm tư nhân thanh toán.

Người lao động cần đáp ứng điều kiện gì để được hưởng lương hưu?

Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

(1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

(2) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

(3) Cán bộ, công chức, viên chức;

(4) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

(6) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

(7) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

(8) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

(9) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu
Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu

Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì được tham gia BHXH tự nguyện để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Năm 2022, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1)  Đủ 55 tuổi 8 tháng đối với nữ và đủ 60 tuổi 6 tháng đối với nam.

(2) Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu?

Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng=Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng thángXMức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó:

**Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:

– Đối với lao động nam:

+ Đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì được 45% (NLĐ nghỉ hưu năm 2021, đóng đủ 19 năm bảo hiểm xã hội thì được 45%)

+ Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Đối với lao động nữ:

– Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.

– Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Lưu ý: Trường hợp NLĐ hưởng lương hưu trước tuổi quy định do suy giảm khả năng lao động theo quy định thì tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

– Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

– Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Mức lương hưu của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bắt đầu hưởng lương năm 2022 được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng=Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng thángXMức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó:

** Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:

– Đối với lao động nam:

+ Đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì được 45% (NLĐ nghỉ hưu năm 2021, đóng đủ 19 năm bảo hiểm xã hội thì được 45%)

+ Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

– Đối với lao động nữ

+ Đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội thì được 45%.

+ Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa bằng 75%.

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi có được hưởng lương hưu không?

Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động nghỉ hưu trước tuổi

– Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên sẽ vẫn được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019: 

– Người lao động có đủ 15 năm làm nghề, công việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc đặc biệt độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn. Cụ thể nam phải đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ phải đủ 50 tuổi 08 tháng. 

– Người lao động có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò, từ năm 2021 điều kiện tuổi nghỉ hưu sẽ thấp hơn 10 tuổi. Cụ thể đối với lao động nam phải đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng. 

– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp. 

– Đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân đội, công an… làm việc trong các lực lượng vũ trang được nghỉ hưu trước tuổi trong các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019 đó là: 

 – Nam đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ đủ 50 tuổi 08 tháng, những năm tiếp theo tăng theo lộ trình. Ngoại trừ các trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác. -Nam đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên. 

Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp. 

Nghỉ hưu trước tuổi trong trường hợp bị suy giảm khả năng lao động

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm, từ năm 2022 nếu muốn nghỉ hưu trước tuổi cần đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019, đó là: 

-Lao động nam đủ 55 tuổi 06 tháng, nữ đủ 50 tuổi 08 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%. Lao động nam đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ đủ 45 tuổi 08 tháng và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

– Người lao động có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 

Còn đối với lực lượng vũ trang (sĩ quan, hạ sĩ quan, quân đội, công an…) có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ trên 61% thì độ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sửa đổi theo Bộ luật Lao động 2019 là:

– Nam phải đủ 50 tuổi 06 tháng và nữ phải đủ 45 tuổi 08 tháng. 

 – Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ:

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư X về; “Mức hưởng lương hưu đối với NLĐ là bao nhiêu?”. Hi vọng sẽ cung cấp được những kiến thức bổ ích cho quý khách. Nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu về đổi tên mẹ trong giấy khai sinh,đổi tên giấy khai sinh, đổi tên bố trong giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự, kết hôn với người Hàn Quốc…của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Từ năm 2022 trở đi, đối tượng nào nghỉ hưu được hưởng lương hưu tối đa?

Theo quy định, lao động nam đóng đủ 35 năm bảo hiểm xã hội, đủ điều kiện về hưu năm 2022 sẽ nhận được lương hưu với tỷ lệ 75% tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, đây là tỷ lệ tối đa. Còn lao động nữ, đóng đủ 30 năm bảo hiểm xã hội, đủ điều kiện về hưu từ năm 2022 sẽ nhận được lương hưu tối đa.

Số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để người lao động được hưởng lương hưu là bao nhiêu năm?

Kể từ năm 2022 trở đi, số năm đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu sẽ không tăng nữa. Lao động nữ cần đóng tối thiểu 15 năm và lao động nam cần đóng tối thiểu 20 năm để nhận lương hưu 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Người lao động đóng bảo hiểm xã hội được 10 năm đã đến tuổi nghỉ hưu thì làm thế nào để được nhận lương hưu?

Sau khi người lao động hết tuổi lao động và không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nữa thì có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm để được nhận lương hưu.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm