Số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì?

bởi TranQuynhTrang
Số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì?

Sau khi thực hiện các thủ tục đăng ký khai sinh và được cấp giấy khai sinh, phụ huynh sẽ cần phải kiểm tra các thông tin trên giấy khai sinh có đúng hay không. Một trong những thông tin có trong giấy khai sinh đó là số định danh cá nhân. Vậy số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì? Có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu tại bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Mã định danh là gì?

Mã định danh là dãy số xác định nhân thân của mỗi công dân do Bộ Công an cấp. Mỗi công dân được cấp một mã định danh duy nhất từ khi sinh ra đến khi mất đi và không lặp lại ở người khác.

Số định danh cá nhân có vai trò vô cùng quan trọng trong việc kết nối, liên thông giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các Cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.

Khi đủ tuổi được cấp Căn cước công dân, số của Căn cước công dân cũng chính là mã định danh cá nhân.

Cấu tạo của mã định danh cá nhân.

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP:

Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

Cụ thể, Thông tư 59/2021/TT-BCA hướng dẫn:

– Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh có các số từ 001 đến 096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trong cả nước.

TỉnhTỉnhTỉnh
Hà Nội1Thái Bình34Đắk Nông67
Hà Giang2Hà Nam35Lâm Đồng68
Cao Bằng4Nam Định36Bình Phước70
Bắc Kạn6Ninh Bình37Tây Ninh72
Tuyên Quang8Thanh Hóa38Bình Dương74
Lào Cai10Nghệ An40Đồng Nai75
Điện Biên11Hà Tĩnh42Bà Rịa – Vũng Tàu77
Lai Châu12Quảng Bình44Hồ Chí Minh79
Sơn La14Quảng Trị45Long An80
Yên Bái15Thừa Thiên Huế46Tiền Giang82
Hòa Bình17Đà Nẵng48Bến Tre83
Thái Nguyên19Quảng Nam49Trà Vinh84
Lạng Sơn20Quảng Ngãi51Vĩnh Long86
Quảng Ninh22Bình Định52Đồng Tháp87
Bắc Giang24Phú Yên54An Giang89
Phú Thọ25Khánh Hòa56Kiên Giang91
Vĩnh Phúc26Ninh Thuận58Cần Thơ92
Bắc Ninh27Bình Thuận60Hậu Giang93
Hải Dương30Kon Tum62Sóc Trăng94
Hải Phòng31Gia Lai64Bạc Liêu95
Hưng Yên33Đắk Lắk66Cà Mau96

– Mã thế kỷ sinh, mã giới tính: Là số tương ứng với thể kỷ công dân được sinh ra và giới tính, trong đó:

Thế kỷ 20 (từ năm 1900 đến hết năm 1999): Nam 0, nữ 1;

Thế kỷ 21 (từ năm 2000 đến hết năm 2099): Nam 2, nữ 3;

Thế kỷ 22 (từ năm 2100 đến hết năm 2199): Nam 4, nữ 5;

Thế kỷ 23 (từ năm 2200 đến hết năm 2299): Nam 6, nữ 7;

Thế kỷ 24 (từ năm 2300 đến hết năm 2399): Nam 8, nữ 9.

Số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định về cấu trúc số định danh cá nhân như sau:

“Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân

Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.”

Số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì?
Số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì?

Mã định danh dùng để làm gì?

Dùng để tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mỗi một mã định danh đều gắn với các thông tin cơ bản của một cá nhân. Các thông tin này được Bộ Công an thống nhất quản lý và cập nhật, chia sẻ trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư và các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Từ hệ thống Cơ sở dữ liệu này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sẽ sử dụng mã định danh cá nhân để thực hiện kiểm tra thông tin của người được cấp trong những trường hợp cần thiết.

Thay cho mã số thuế cá nhân để khai báo thuế.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, khi mã định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ người dân thì sử dụng mã định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế.

Dùng thay cho giấy tờ tùy thân khi mua bán nhà ở.

Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 30/2021/NĐ-CP quy định:

Trường hợp công dân Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân (bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác) khi thực hiện thủ tục liên quan đến lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Như vậy, khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì người dân đã được cấp mã định danh cá nhân được sử dụng mã này thay cho bản sao các giấy tờ tùy thân khi làm các tục liên quan đến lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Số định danh cá nhân trên giấy khai sinh là gì?”. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến thủ tục làm căn cước công dân gắn chip, căn cước công dân phải mặc áo gì, đổi tên khai sinh cho người chuyển giới, mất năng lực hành vi dân sự,…  của Luật Sư X, hãy liên hệ: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Mã định danh tích hợp những thông tin gì?

Mỗi số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư sẽ chứa đựng, tích hợp rất nhiều thông tin quan trọng của công dân. Trong đó, các thông tin cơ bản nhất là:
Họ tên khai sinh;
Ngày tháng năm sinh;
Giới tính;
Nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, tạm trú, tình trạng khai báo tạm vắng, nơi ở hiện tại…
Quê quán;
Dân tộc;
Tôn giáo;
Thông tin về người thân hoặc người đại diện hợp pháp;
Thông tin chủ hộ và các thành viên trong gia đình;
Ngày tháng năm chết hoặc mất tích…

Thủ tục xin cấp mã định danh đối với công dân đăng ký khai sinh như thế nào?

Theo Điều 14 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Sau đó cấp chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch.

Có được hủy số định danh cá nhân đã cấp?

– Khi phát hiện số định danh cá nhân đã cấp có sai sót do nhập sai thông tin về công dân, thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định hủy số định danh cá nhân đó và cấp lại số định danh cá nhân khác cho công dân; tổ chức thực hiện việc điều chỉnh số định danh cá nhân và thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và các hồ sơ, tàng thư liên quan.
– Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm thông báo cho công dân và cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch về việc hủy, cấp lại số định danh cá nhân của công dân để làm thủ tục điều chỉnh giấy tờ, dữ liệu hộ tịch có liên quan; cấp giấy xác nhận về việc hủy và cấp lại số định danh cá nhân theo yêu cầu của công dân, cơ quan, tổ chức.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm