Thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân là câu hỏi mà rất nhiều người gặp vướng mắc khi muốn thực hiện khởi kiện. Họ thường băn khoăn rằng, mình phải nộp đơn khởi kiện ở đâu, tòa án cấp huyện hay cấp tỉnh để giải quyết.

Sau đây hãy cùng LSX tìm hiểu nhé!  

 

Căn cứ:

  • Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015


Nội dung tư vấn

Mô hình hệ thống tòa án mà Việt Nam áp dụng là mô hình hệ thống tòa án được tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ. Cụ thể:

  • Tòa án nhân dân cấp huyện đối với với đơn vị hành chính cấp huyện.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với với đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Tòa án nhân dân cấp cao tại những thành phố lớn, phân bổ theo các khu vực địa lý (Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM, Cần Thơ)
  • Tòa án nhân dân tối cao ở trung ương.


Đối với thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ việc dân sự thì trong các cấp tòa án vừa nêu chỉ có tòa án nhân dân cấp huyện và tòa án  nhân dân cấp tỉnh là có thẩm quyền này.

Sở dĩ, có sự phân định cụ thể ra hai cấp xét xử sơ thâm như vậy là vì trên thực tế những vụ việc dân sự có tính chất phức tạp, quy mô ảnh hưởng khác nhau. Như vậy, cũng sẽ đòi hỏi trình độ chuyên môn, cơ cấu tổ chức, số lương nhân sự khác nhau để giải quyết những vụ việc này. Do đó, nhằm đảm bảo tôt nhất hiệu quả của công tác xét xử, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định cụ thể thẩm quyền của hai cấp tòa án này như sau:

1. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện:

Theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định thẩm quyền của TAND cấp huyện như sau:

"1.Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây

 a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình theo điều 26 của bộ luật này, trừ tranh chấp theo quy định tại khoản 7 điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo quy định tại khoản 1 điều 30

c ) Tranh chấp về lao động theo điều 32 của Bộ luật này;

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1,2,3,4,6,7,8,9 và 10 của điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1,2,3,4,5,6,7,8,10 và 11 điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động tại khoản 1 và khoản 5 điều 33 của Bộ luật này.

3.Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4.Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha mẹ và con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam."

Như vậy, đây là quy định mang tính chất liệt kê và có dẫn chiếu sang các quy định khác trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, bạn cần căn cứ vào quy định trên và đối chiếu với các quy định mà điều luật này dẫn chiếu để nắm được quy định chi tiết.

 

2. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được quy định tại điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự  2015 như sau:

"1.Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26,28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26,28,30, 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện tại khoản 1 và khoản 4 điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 điều 35 của Bộ luật này;

2.Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của tòa án nhân dân cấp huyện."


Như vậy, tương tự như quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện cũng là quy định mang tính chất liệt kê và có dẫn chiếu sang các quy định khác trong Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, bạn cần căn cứ vào quy định trên và đối chiếu với các quy định mà điều luật này dẫn chiếu để nắm được quy định chi tiết.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ ly hôn tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ