Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì?

bởi Thanh Tri
Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì?

Hiện nay, trong quá trình kinh doanh việc bảo vệ bí mật kinh doanh và bí mật công nghệ luôn là vấn đề sống còn của một công ty/ doanh nghiệp. Trong trường hợp không may xảy ra, những thông tin tối quan trọng bị rò rỉ ra ngoài, nhất là rơi vào tay các công ty/ doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh, thì sẽ gây ra nhiều thiệt hại vô cùng to lớn cho doanh nghiệp. Vậy vấn đề thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì theo quy định pháp luật hiện hành?

Tại bài viết sau đây, Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc “Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì?” cho quý độc giả. Hi vọng bài viết này mang đến cho quý độc giả nhiều điều bổ ích.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Cạnh tranh 2018
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009

Bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu như thế nào?

Thỏa thuận bảo mật thông tin (thường gọi là NDA) và không cạnh tranh (NCA) là thỏa thuận giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) về việc NLĐ cam kết không tiết lộ những bí mật thông tin, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của công ty. Những nội dung cơ bản của thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh gồm: quy định những thông tin bảo mật; phạm vi bảo mật; thời hạn bảo mật; nghĩa vụ của NLĐ; trách nhiệm khi vi phạm thỏa thuận, v.v…

Bảo mật thông tin là duy trì tính bảo mật, tính toàn vẹn toàn diện và tính sẵn sàng cho toàn bộ thông tin. Ba yếu tố không thể tách rời trong việc bảo mật thông tin là:

  • Tính bảo mật: Đảm bảo thông tin đó là duy nhất, những người muốn tiếp cận phải được phân quyền truy cập
  • Tính toàn vẹn. Bảo vệ sự hoàn chỉnh toàn diện cho hệ thống thông tin
  • Tính chính xác. Thông tin đưa ra phải chính xác, đầy đủ, không được sai lệch hay không được vi phạm bản quyền nội dung
  • Tính sẵn sàng. Việc bảo mật thông tin luôn phải sẵn sàng, có thể thực hiện bất cứ đâu, bất cứ khi nào.

Những quy định có liên quan về thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh

Bộ luật lao động

Bộ luật này quy định về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau:

Người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) gồm cả quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ;

  • NSDLĐ có quyền thỏa thuận bằng văn bản với NLĐ về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm;
  • Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của NSDLĐ được quy định trong nội quy lao động và việc tiết lộ có thể sẽ bị xử lý kỷ luật;
  • Thỏa thuận về bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ gồm những nội dung chủ yếu sau:
    • Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
    • Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
    • Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
    • Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
    • Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NLĐ, NSDLĐ trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ;
    • Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
  • Khi phát hiện NLĐ vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì NSDLĐ có quyền yêu cầu NLĐ bồi thường theo đúng trình tự luật định.

Bộ luật dân sự

Bộ luật này quy định về việc bảo mật thông tin như sau:

  • Một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì phải bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác. Bên vi phạm gây thiệt hại thì phải bồi thường;
  • Bên cung ứng dịch vụ phải giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc. Bên tiết lộ bí mật thông tin phải bồi thường;
  • Thỏa thuận bảo mật thông tin có thể được xây dựng như một hợp đồng dân sự giữa các bên theo quy định pháp luật.

Luật sở hữu trị tuệ

Luật này quy định về việc bảo hộ bí mật kinh doanh:

  • Điều kiện để một thông tin được xem là bí mật kinh doanh được bảo hộ, thủ tục bảo hộ, hành vi xâm phạm và biện pháp xử lý vi phạm.
  • Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì?
Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì?

Luật cạnh tranh

Luật quy định về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm, trong đó gồm :

  • Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức luật định;
  • Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.

Trên đây là một số quy định của pháp luật Việt Nam mà doanh nghiệp/ NSDLĐ cần lưu ý khi xây dựng thỏa thuận bảo mật thông tin (NDA) và chống cạnh tranh (NCA) với NLĐ.

Mục đích của việc bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin

  • Phòng ngừa hiện tượng đánh cắp dữ liệu
  • Ngăn chặn tin tặc đánh cắp danh tính
  • Tránh hậu quả dính tới pháp luật
  • Đảm bảo những trao đổi thông tin dữ liệu, giao dịch, kinh doanh online an toàn nhất

Về nguyên tắc, khi một nhân viên và doanh nghiệp thỏa thuận lao động, mối quan hệ lao động giữa 2 bên phát sinh. Bên cạnh đó, lúc giao kèo lao động kết thúc, mối quan hệ lao động giữa doanh nghiệp và nhân viên kết thúc, mối quan hệ giữa 2 bên (nếu có) sẽ thuần túy là mối quan hệ dân sự và được điều chỉnh theo luật dân sự Việt Nam.

Doanh nghiệp (NSDLĐ) có thể thực hiện các bước sau đây để giảm bớt thiệt hại.

Bước 1: Đề nghị nhân viên ký hợp đồng không tiết lộ.

Điều 85, Bộ luật lao động Việt Nam quy định rằng nhân viên làm việc tại 1 công ty có nghĩa vụ bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ và kinh doanh của tổ chức đó. Nếu như nhân viên vi phạm hành vi tiết lộ bí mật công nghệ và kinh doanh, nhân viên ấy sẽ chịu hình thức kỷ luật là sa thải.

Bên cạnh đó, điều 129.5 của bộ luật trên cũng quy định nhân viên với năng lực về công nghệ và kỹ năng chuyên môn cao mà bật mí bí mật công nghệ và kinh doanh phải chịu nghĩa vụ về việc đền bù cho những thiệt hại đã gánh chịu.

Vì vậy, bước trước tiên trong kế hoạch bảo vệ thông tin hiệu quả là yêu cầu từng nhân viên vào thời điểm tuyển dụng (hoặc vào thời điểm nhân viên đó thay đổi vị trí công việc và trong cương vị mới, sẽ phải truy cập thông tin mật) ký kết thỏa thuận không tiết lộ, còn được gọi là NDA (Non – disclosure aqreement).

Thỏa thuận NDA là một hợp đồng hợp pháp, xác định thông tin mật và thông qua đó các bên đồng ý không tiết lộ thông tin được xác định theo thỏa thuận cho các bên thứ ba. Thỏa thuận NDA như là hình thức ký hợp đồng không cạnh tranh, trong một số phương diện, tạo nên một mức độ bảo vệ chặt chẽ cho người dùng lao động. Trong khi ký hợp đồng không cạnh tranh (nếu có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam) phải được giới hạn về thời gian và địa lý, thì thỏa thuận NDA có thể bao gồm phạm vi rất rộng.

Việc ký hợp đồng không cạnh tranh cũng là 1 lựa chọn khác đối với doanh nghiệp bạn nếu như doanh nghiệp mẹ ở nước ngoài kiên quyết yêu cầu thực hiện. Ký hợp đồng không cạnh tranh chỉ là một hợp đồng thỏa thuận theo đó nhân viên đồng ý không theo đuổi lĩnh vực hoặc nghề cạnh tranh với người sử dụng lao động hiện thời của mình. Đối với những doanh nghiệp vốn nước ngoài, quyền lợi hàng đầu là mối quan hệ của họ với những khách hàng. Không những thế, những loại quyền lợi khác có thể được bảo vệ gồm bí mật kinh doanh, thông tin về sản phẩm (chẳng hạn như những công thức, thành phần), thông tin giá cả và tài sản vô hình của doanh nghiệp.

Ngày nay, trong khi thỏa thuận không cạnh tranh nói chung với giá trị pháp lý và có thể được thi hành tại hầu hết các quốc gia, thì pháp luật và tòa án Việt Nam chưa xác nhận loại ký hợp đồng hạn chế kinh doanh này. Vì thế, việc ký hợp đồng không cạnh tranh nếu như thực sự cần thiết sẽ có tính chất răn đe hơn là loại ký hợp đồng mà có thể ràng buộc nhân viên thi hành.

Bước 2: Thực hiện những bước để kiểm soát an ninh thông tin doanh nghiệp bạn trong khuôn khổ nội bộ.

Chỉ riêng ký hợp đồng NDA thì không thể ngăn chặn nhân viên với ý đồ xấu tiết lộ thông tin mật về kinh doanh của doanh nghiệp. Để tạo thêm 1 lớp bảo vệ, doanh nghiệp phải thực hiện những rào chắn vật lý đối với thông tin mật. Trong nhiều trường hợp, những rào chắn vật lý này với tính cách đặc thù theo ngành nghề.

Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp bạn sản xuất bia, bạn có thể khóa giữ công thức bí mật trong két sắt, trong khi một doanh nghiệp phần mềm vi tính có thể sử dụng mật khẩu hoặc công nghệ mã hóa dữ liệu để ngăn cản nhân sự không có tay nghề kỹ thuật truy cập vào mã nguồn hoặc mã đối tượng của doanh nghiệp. Bất kể phương cách bạn sử dụng, các rào chắn vật lý phải được thiết kế để hạn chế việc truy cập vào thông tin mật của doanh nghiệp đối với các nhân viên cần biết thông tin để thực hiện nhiệm vụ một cách đầy đủ. Nếu là doanh nghiệp phát triển phần mềm, thì nhân viên kế toán tiền lương không cần biết mã nguồn các sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp để thực hiện các chức năng của mình.

Bước 3: Thực hiện phỏng vấn đối với nhân viên trước lúc nghỉ việc.

Các cuộc phỏng vấn trước khi thôi việc cũng quan trọng. Các cuộc phỏng vấn này sẽ củng cố nghĩa vụ không tiết lộ của nhân viên sắp thôi việc (nên giải thích cặn kẽ cho nhân viên trong khi phỏng vấn), giúp bạn xác định được lai lịch doanh nghiệp mới của nhân viên sắp thôi việc cũng như nhiệm vụ mới của nhân viên (điều này sẽ cho phép bạn đánh giá liệu chăng công việc mới của nhân viên đó đặt ra các mối quan ngại về việc bảo mật thông tin), và giúp bạn chắc chắn lấy lại được mọi tài liệu mật và độc quyền mà nhân viên sắp thôi việc đang nắm giữ.

Không phải mọi nhân viên đều nghỉ việc với tinh thần thân thiện, và các nhân viên đó có thể không sẵn sàng tham dự cuộc phỏng vấn trước khi thôi việc. Vì vậy, bạn nên đưa điều khoản “phỏng vấn trước khi thôi việc” vào thỏa thuận NDA. Điều khoản này nên được soạn thảo để yêu cầu nhân viên sắp xếp thời gian và tham dự cuộc phỏng vấn trước khi thôi việc.

Bước 4: Theo dõi nhân viên cũ và doanh nghiệp mới của nhân viên ấy.

Điều 41, Luật Cạnh tranh nghiêm cấm các doanh nghiệp, trong số các hành vi, thực hiện, tiết lộ hoặc sử dụng thông tin thuộc diện bí mật kinh doanh mà không được sự cho phép của chủ sở hữu hợp pháp bí mật kinh doanh đó, hoặc nghiêm cấm lừa gạt hoặc lạm dụng lòng tin của con người (chẳng hạn cựu nhân viên của doanh nghiệp cũ) có nghĩa vụ duy trì tính bảo mật, nhằm mục đích truy cập, thu góp và tiết lộ thông tin thuộc diện bí mật kinh doanh của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết tư vấn đề “Thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh được hiểu là gì?“. Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến dịch vụ Ly hôn nhanh Bắc Giang… thì hãy liên hệ ngay tới hotline: 0833.102.102. Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Hoặc quý khách hàng có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh bị xử lý ra sao ?

Người vi phạm thực hiện một trong các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Người vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu:
Sử dụng bí mật kinh doanh để sản xuất và lưu thông hàng hoá; cung ứng dịch vụ trên phạm vi từ hai tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
Những thông tin quan trọng của doanh nghiệp bị tiết lộ, cung cấp cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp đó.

Có bắt buộc phải yêu cầu người lao động ký cam kết bảo mật thông tin không?

Chỉ trong trường hợp công việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật (thường liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ) thì doanh nghiệp mới có quyền yêu cầu ký cam kết bảo mật thông tin. Theo đó, nếu doanh nghiệp không chứng minh được công việc liên quan trực tiếp đến bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ thì không phải ký cam kết bảo mật thông tin với doanh nghiệp.

Đối tượng nào không được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh

Căn cứ vào Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về các thông tin bí mật không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh như sau:
+ Bí mật về nhân thân;
+ Bí mật về quản lý nhà nước;
+ Bí mật về quốc phòng, an ninh; thông tin;
+ Bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm