Thủ tục đăng ký lại khai sinh

Giấy khai sinh là giấy tờ chứng minh nhân thân xuất hiện đầu tiên của mỗi công dân được pháp luật Việt Nam công nhận khi bắt đầu được sinh ra, được cất tiếng khóc chào đời. Trong quá trình sinh sống, dữ liệu khai sinh đôi khi sẽ bị thất lạc buộc công dân phải thực hiện đăng ký lại khai sinh.

Căn cứ:

  • Luật hộ tịch năm 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP

Nội dung tư vấn

1. Khi nào được đăng ký lại khai sinh?

Mỗi người khi được sinh ra, giấy khai sinh là loại giấy đầu tiên để xác nhận thông tin về nhân thân của người đó. Nhưng do thời gian quá lâu và quá trình lưu trữ không được cẩn thận bị thất lạc mất. Lúc này muốn xin lại chỉ có thủ tục trích lục hộ tịch. Nhưng đặt ra trường hợp ngay cả thông tin trong sổ hộ tịch tại cơ quan nhà nước không còn lưu giữ được nữa thì sẽ ra sao?

Chính vì vậy, pháp luật Việt Nam mà cụ thể là tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hộ tịch 2014 có quy định rõ về điều kiện để đăng ký lại khai sinh, tại:

“Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.”

Như vậy, đối với trường hợp cá nhân được khai sinh trước 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch cũng như bản chính Giấy khai sinh được cấp sau lần đăng ký đầu tiên chắc chắn không còn nữa thì sẽ theo quy định được thực hiện việc đăng ký khai sinh.

2. Thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh

Hồ sơ để đăng ký lại giấy khai sinh

Để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký khai sinh đã khai đầy đủ thông tin
  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người có yêu cầu đăng ký khai sinh
  • Sổ hộ khẩu nơi cư trú của người có yêu cầu đăng ký khai sinh
  • Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;
  • Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

Tham khảo bài viết: Thủ tục trích lục khai sinh

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký lại khai sinh

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, bạn sẽ nộp tại UBND cấp xã/phường/thị trấn, ở đây pháp luật có quy định rõ, người có yêu cầu đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ đăng ký khai sinh tại 02 nơi, đó là:

  • UBND cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú
  • UBND cấp xã nơi đăng ký khai sinh lần đầu

Quy trình đăng ký khai sinh

Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Trường hợp việc đăng ký khai sinh không đủ thông tin theo như quy định của của pháp luật. UBND cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành xác minh trong thời hạn 20 ngày, Hết thời gian xác minh, cán bộ tiến hành cho công dân viết giấy cam đoan và tiến hành đăng ký khai sinh theo luật định.

Khi có nhu cầu về dịch vụ đăng ký lại giấy khai sinh, hãy liên hệ ngay: 0833 102 102

Hi vọng bài viết sẽ có X

Từ khóa: , , ,