Xin nghỉ việc khi bị cưỡng bức lao động

Cưỡng bức lao động là hành vi không phổ biến, nhưng vẫn còn tồn tại ở Việt Nam hiện nay. Rất nhiều người muốn xin nghỉ việc để thoát khỏi tình trạng này. Vậy xin nghỉ việc trong trường hợp này thế nào? Có phải làm thủ tục gì khó khăn hay không?

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

I. Thế nào là cưỡng bức lao động?

Khoản 10, điều 3 bộ luật lao động quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

10. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái ý muốn của họ.

Theo đó thì ta có thể hiểu cưỡng bức lao động là ép buộc người lao động làm việc trái ý muốn, thường là vượt quá yêu cầu của hợp đồng lao động. Hành vi này hoàn toàn bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.

II. Nghỉ việc vì bị cưỡng bức lao động

1. Nghĩa vụ báo trước khi nghỉ việc

Nếu bị cưỡng bức lao động, bạn hoàn toàn có quyền xin nghỉ việc. Tùy theo loại hợp đồng mà vấn đề nghỉ việc sẽ phải thực hiện khác nhau. Nếu hợp đồng lao động của bạn là hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì quy định về vấn đề nghỉ việc của bạn như sau (điều 37 bộ luật lao động 2012)

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

Bạn sẽ phải báo trước cho chủ sử dụng lao động ít nhất là 3 ngày (theo khoản 2 điều 37 bộ luật lao động)

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

Trường hợp hợp đồng của bạn là hợp đồng không xác định thời hạn, thì thời gian báo trước khi nghỉ việc cho công ty ít nhất là 45 ngày (theo khoản 3 điều 37 bộ luật lao động):

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

2. Nghỉ việc không báo trước sẽ bị xử phạt

Pháp luật quy định báo trước là nghĩa vụ bắt buộc. Nếu bạn không báo trước mà lại nghỉ việc trước thời hạn hợp đồng thì bạn có thể sẽ bị phạt theo 4 hình thức (theo điều 43 bộ luật lao động):

  • Không được trả trợ cấp thôi việc
  • Bồi thường cho chủ lao động nửa tháng lương theo hợp đồng.
  • Cứ mỗi ngày không báo trước thì phải bồi thường thêm 1 ngày lương theo hợp đồng lao động cho chủ lao động.
  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho chủ lao động (nếu có)

Tuy nhiên, trên thực tế thì chủ lao động nếu đã có hành vi cưỡng bức lao động thì họ thường khó mà chấp hành đúng những quy định nêu trên của pháp luật để tạo điều kiện cho bạn nghỉ việc. Tốt nhất bạn hãy báo vụ việc ra cơ quan công an để họ vào cuộc giải quyết. Bởi cưỡng bức lao động là hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử lý hình sự (theo điều 297 bộ luật hình sự)

Điều 297. Tội cưỡng bức lao động 

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; 

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; 

 

Lựa chọn thế nào là tùy ở bạn. Hãy mạnh dạn đấu tranh để dành quyền lợi chính đáng cho bản thân nhé.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay