Các trường hợp giảm trừ gia cảnh 2022 được pháp luật quy định

bởi Sao Mai
Các trường hợp giảm trừ gia cảnh 2022 được Pháp luật quy định

Xin chào Luật sư. Tôi tên là Nam 44 tuổi tôi đang làm việc tại một xưởng sản xuất công nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi làm việc ở đây 2 năm rồi, và tôi có một cậu con trai chuẩn bị vào đại học. Trước đó tại mục thuế thu nhập cá nhân trong bảng lương của tôi được giảm trừ gia cảnh vì có con dưới 18 tuổi. Không biết rằng con trai tôi khi vào đại học thì tôi có được giảm trừ phần thuế thu nhập cá nhân như trước nữa không? Hiện nay mức giảm trừ gia cảnh này được pháp luật quy định như thế nào?. Mong được Luật sư hỗ trợ giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi.

Để giải đáp những thắc mắc trên mời quý bạn đọc cùng Luật Sư X tìm hiểu vấn đề trên qua bài viết “Các trường hợp giảm trừ gia cảnh 2022 được Pháp luật quy định ” sau đây.

Căn cứ pháp lý

Thế nào là giảm trừ gia cảnh?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Bao gồm giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Ý nghĩa

  • Về mặt đạo đức xã hội, việc giảm trừ gia cảnh có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Thứ nhất, tạo điều kiện cho người chịu thuế thu nhập cá nhân để họ thực hiện các nghĩa vụ vật chất mang tính đạo đức đối với những người thân trong gia đình. Từ đó củng cố thêm tình đoàn kết và phát huy tinh thần tương trợ lẫn nhau.
  • Về mặt kinh tế, giảm trừ gia cảnh đối với người chịu thuế thu nhập cá nhân là việc loại khỏi thu nhập tính thuế. Đây là biện pháp hiệu quả nhằm tái tạo sức lao động của người chịu thuế. Đồng thời tạo điều kiện cho người lao động nâng cao năng suất làm việc hoặc ít nhất là không thấp hơn mức trước đó.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2022 được quy định ra sao?

Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh năm 2022 được quy định như sau, cụ thể:

Mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢM TRỪMỨC GIẢM TRỪ CŨ(TRƯỚC NGÀY 01/07/2020)MỨC GIẢM TRỪ MỚI(TỪ NGÀY 01/07/2020 TRỞ ĐI)
Đối với người nộp thuế9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm
Đối với mỗi người phụ thuộc3.6 triệu đồng/tháng4.4 triệu đồng/tháng

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế

Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng). 

Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiêu đề phía dưới thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.

Các trường hợp giảm trừ gia cảnh 2022 được Pháp luật quy định
Các trường hợp giảm trừ gia cảnh 2022 được Pháp luật quy định

Các trường hợp giảm trừ gia cảnh

Theo điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc của người nộp thuế gồm:

1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế

3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế

4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết (2), (3), (4) phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

+ Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Người khuyết tật, không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…).

Hồ sơ chứng minh con là người phụ thuộc được quy định như thế nào?

Theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng đối tượng cụ thể như sau:

Con dưới 18 tuổi

Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có).

Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động

– Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có).

– Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật.

Con đang theo học tại các bậc học

– Bản chụp Giấy khai sinh.

– Bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng

Hồ sơ cần có giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: Bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con…cùng với những giấy tờ theo từng trường hợp cụ thể được nêu trên.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ LSX

Trên đây là những vấn đề liên quan đến Các trường hợp giảm trừ gia cảnh 2022 được Pháp luật quy định . Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến giải thể doanh nghiệp, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam, tra mã số thuế thu nhập cá nhân, xác nhận tình trạng hôn nhân của chúng tôi. Nếu quy khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline 0833.102.102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Câu hỏi thường gặp

Nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc thì có được giảm trừ gia cảnh cho tất cả những người nộp thuế ?

Người nộp thuế có thể đăng ký giảm trừ gia cảnh cho những người phụ thuộc mà mình có trách nhiệm nuôi dưỡng theo như quy định. Tuy nhiên cần lưu ý là mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Như vậy, trong trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế. Theo quy định tại tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Thử việc có được đăng ký giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN không?

Quy định về giảm trừ gia cảnh áp dụng chung cho người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công, không phân biệt đang trong giai đoạn thử việc hay đã ký hợp đồng lao động, miễn là có thu nhập từ tiền lương, tiền công đủ điều kiện tính thuế TNCN thì sẽ được áp dụng tính giảm trừ gia cảnh bình thường. Vì vậy, người lao động đang trong giai đoạn thử việc sẽ vẫn được giảm trừ gia cảnh theo quy định khi thực hiện việc khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân.

Hồ sơ chứng minh là người phụ thuộc (là vợ chồng) được pháp luật quy định như thế nào?

tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
– Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
– Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.
Đối với trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như:
– Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động.
– Bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

5/5 - (3 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm