Có được phép lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản không?

bởi Thanh Tri
Có được phép lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản không?

Xin chào Luật sư X . Hiện nay tôi 28 tuổi và chuẩn bị kết hôn. Dạo gần đây tôi có tìm hiểu và biết đến hợp đồng hôn nhân hay thỏa thuận hôn nhân, hợp đồng này ký kết trước khi 2 người đăng kết kết hôn, nhằm vào mục đích phân chia tài sản trước nếu không may xảy ra ly hôn thì tránh được tình trạng tranh chấp tài sản khi ly hôn. Tôi thắc mắc rằng việc thành lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản thì có được phép theo quy định của pháp luật không? Rất mong được Luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho quý độc giả. Hi vọng bài viêt mang lại nhiều điều bổ ích đến quý độc giả.

Căn cứ pháp lý

Thế nào là hợp đồng hôn nhân?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn theo Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Tuy nhiên, trong quan hệ hôn nhân, hiện nay pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về hợp đồng hôn nhân là gì nhưng Luật Hôn nhân và Gia đình đã đề cập đến Thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn. Đây có thể coi là một trong các hình thức của hợp đồng hôn nhân hiện nay.

Trong khi đó, hiện nay, khái niệm hợp đồng hôn nhân được nhiều người sử dụng để thỏa thuận về quan hệ hôn nhân bao gồm cả kết hôn, ly hôn, quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con cái, cấp dưỡng…

Hợp đồng hôn nhân có phải là hợp đồng trái pháp luật?

Việc xác lập quan hệ hôn nhân được pháp luật đặt ra nhằm mục đích xây dựng gia đình giữa 01 nam và 01 nữ, dựa trên tinh thần tự nguyện, do hai người có đủ điều kiện để kết hôn và được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì sẽ được pháp luật tôn trọng và bảo vệ.

Theo đó, bất cứ việc kết hôn nào không nhằm mục đích xây dựng gia đình mà chỉ lợi dụng việc kết hôn để thực hiện mục đích khác như xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, nước ngoại… là trái pháp luật và sẽ bị pháp luật xử lý nghiêm khắc.

Ngoài ra, hiện nay, theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, giữa vợ chồng chỉ có thỏa thuận về chế độ tài sản là dạng thỏa thuận có thể lập thành hợp đồng. Thỏa thuận này phải lập trước khi kết hôn dưới hình thức là văn bản có công chứng hoặc chứng thực và được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Trong đó, nội dung của văn bản này là thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng; quyền và nghĩa vụ của mỗi người đối với các khối tài sản này; điều kiện, thủ tục phân chia tài sản khi ly hôn.

Như vậy, ngoài hợp đồng hay còn gọi là văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng thì những thỏa thuận khác đều không được pháp luật quy định.

Đặc biệt những hợp đồng hôn nhân vì mục đích trục lợi, hợp đồng lập ra để kết hôn giả là những hợp đồng vi phạm pháp luật.

Tài sản có trước khi kết hôn được xem là tài sản chung hay tài sản riêng ?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, cụ thể như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

  1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Bên cạnh đó, theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung như sau:

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung

  1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
  2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
  3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”
    Đối chiếu với những quy định trên, những tài sản bạn có trước khi kết hôn bao gồm: tiền tiết kiệm ngân hàng, vàng và bất động sản nếu bạn không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung thì những tài sản đó là tài sản riêng của bạn.

Tài sản riêng có nhập vào tài sản chung của vợ chồng khi kết hôn hay không là do thỏa thuận, không có trường hợp nào bắt buộc.

Có được phép lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản không?
Có được phép lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản không?

Có được phép lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản không?

Hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành không đề cập trực tiếp đến hợp đồng hôn nhân nhưng có nhắc đến việc thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn. Cụ thể:

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Theo Điều 15 Nghị định 126/2014, việc xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được quy định như sau:

  1. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng có thể thỏa thuận về xác định tài sản theo một trong các nội dung sau đây:
    • a) Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;
    • b) Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;
    • c) Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;
    • d) Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.
  1. Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng phải phù hợp với quy định tại các Điều 29, 30, 31 và 32 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nếu vi phạm, người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Như vậy, nếu chỉ lập hợp đồng hôn nhân quy định việc thỏa thuận phân chia tài sản thì không phạm pháp. Tuy nhiên, để được pháp luật công nhận thì cần lập trước khi kết hôn, có công chứng hoặc chứng thực và có các nội dung như Điều 15 Nghị định 126.

Nội dung cơ bản để thỏa thuận về chế độ tài sản của hai bên vợ và chồng theo quy định

Căn cứ theo Điều 48 Luật Hôn nhân và gia đình về nội dung cơ bản của thỏa thuận về ché độ tài sản vợ chồng như sau:

“Điều 48. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

  1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:
    • a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
    • b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
    • c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
    • d) Nội dung khác có liên quan.
  1. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.”

Mời bạn xem thêm:

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết Luật sư X tư vấn về “Có được phép lập hợp đồng hôn nhân để phân chia tài sản không?” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.
Đội ngũ luật sư của Công ty Luật sư X luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến thủ tục thành lập doanh nghiệp mới… của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline: 0833.102.102. để được các chuyên gia pháp lý của Luật sư X tư vấn trực tiếp. Hoặc khách hàng có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Câu hỏi thường gặp

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật Việt Nam quy định ra sao?

+ Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:
+ Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng (trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức được phân chia là tài sản riêng của vợ, chồng);
+ Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;
+ Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung; hoặc
+ Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Vợ/ chồng là người nước ngoài có được nhận tặng cho tài sản chung trong thời kì hôn nhân không?

Vợ/ chồng người nước ngoài vẫn có quyền nhận tài sản từ người khác tặng cho chung vợ chồng trong thời kì hôn nhân hoặc nhận tặng cho phần tài sản của vợ/ chồng người Việt Nam trong khối tài sản chung nhưng phải đảm bảo người nước ngoài đó có quyền sở hữu đối với tài sản được tặng cho theo quy định pháp luật.
Lưu ý, hợp đồng tặng cho bất động sản giữa vợ và chồng được phải lập thành văn bản và được công chứng bởi cơ quan có thẩm quyền.

Tài sản chung là bất động sản ở nước ngoài thì phân chia như thế nào khi ly hôn?

Theo Điều 127.3 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc phân chia tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm