Dịch vụ mở tạm ngừng kinh doanh công ty

Dịch vụ mở tạm ngừng kinh doanh hay mở lại công ty là giải pháp hỗ trợ quý doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trở lại sớm. Hãy tham khảo và liên hệ với Luật sư X ngay.

Căn cứ pháp lý:

Thông tin dịch vụ

1. Mở tạm ngừng kinh doanh là gì?

Mở tạm ngừng hay nói cách khác là mở lại công ty trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Trên thực tế khi cung cấp dịch vụ tạm ngừng kinh doanh, khách hàng thường lựa chọn đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong 2 năm liên tiếp tuy nhiên đôi khi chỉ mất từ 6 tháng đến 1 năm để trở lại quá trình kinh doanh. Khi đó, doanh nghiệp chưa trong trạng thái đăng ký sẵn sàng để hoạt động vì chưa hết tạm ngừng kinh doanh nên sẽ cần phải thực hiện thủ tục “mở tạm ngừng”.

Như quý vị đã biết, có hai cách để mở lại công ty, bao gồm:

  • Mở tạm ngừng thụ động: Có nghĩa là đợi công ty hết thời gian tạm ngừng kinh doanh như đã đăng ký trước đó, công ty sẽ tự động được cập nhật trạng thái “đang hoạt động” trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ 01/01/2020 đến 01/01/2022, đến đúng 01/01/2022 thì công ty sẽ được cập nhật trạng thái hoạt động như thông thường.
  • Mở tạm ngừng chủ động: Có nghĩa trong thời gian tạm ngừng kinh doanh đã đăng ký, công ty mở lại hoạt động giữa chừng thay vì đợi hết thời gian tạm ngừng kinh doanh. Khi thực hiện xong thủ tục mở lại công ty, công ty sẽ được cập nhật trạng thái và hoạt động như bình thường.

2. Thủ tục mở tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục mở tạm ngừng sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng hoạt động trở lại như thông thường, được phép ký hợp đồng, xuất hóa đơn, thuê lao động… Về cơ bản thủ tục mở lại hoạt động công ty không có sự khác nhau nhiều giữa các hình thức: công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Thủ tục thì doanh nghiệp cần chuẩn bị giấy tờ như sau:

  • Quyết định mở lại hoạt động công ty;
  • Tờ khai đăng ký mở hoạt động công ty;
  • Biên bản họp hội đồng quản trị công ty;
  • Tờ xác nhận tạm ngừng kinh doanh (trước đó).

Sau đó nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa hoặc nộp qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Trong trường hợp hồ sơ có sai, thiếu sót thì sẽ bị sở kế hoạch đầu tư từ chối, quá trình nộp hồ sơ quay trở lại từ đầu và quý khách sẽ mất thêm 3 – 5 ngày làm việc.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần phải nộp hồ sơ trước 15 ngày kể từ ngày chính thức hoạt động trở lại.

3. Dịch vụ mở tạm ngừng kinh doanh

Dịch vụ là giải pháp hữu ích hỗ trợ quý anh chị mở lại tạm ngừng kinh doanh một cách nhanh chóng và không tốn công sức với một chi phí nhỏ: Chỉ từ 500.000đ.

Luật sư X sẽ hỗ trợ:

  • Tư vấn về thủ tục mở lại doanh nghiệp;
  • Đại diện soạn thảo và nộp hồ sơ;
  • Nhận kết quả và bàn giao tới quý khách.

Hãy liên hệ khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ do Luật sư X cung cấp: 0971.624.624

 

4. Mẫu thông báo mở tạm ngừng kinh doanh

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………….. … …, ngày… … tháng… … năm … …

 

THÔNG BÁO

Về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………………………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

  1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:
  2. a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày….tháng….năm ………….. cho đến ngày… .tháng…. năm…………..

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………………………

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

  1. b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày … tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)

………………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……

………………………………………………………………………………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

………………………………………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Lý do tạm ngừng: ……………………………………………………………………………………………

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh).

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

  1. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo:
  2. a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày….tháng…..năm ……………………..

Lý do: ……………………………………………………………………………………………………………..

□ Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang hoạt động (đánh dấu vào ô này trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp và tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp).

  1. b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục hoạt động từ ngày….tháng….năm ………… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)

………………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……

………………………………………………………………………………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): …………………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Lý do: ……………………………………………………………………………………………………………..

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

 

  NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)

 

 

Từ khóa: , ,