Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định 2022

bởi Minh Trang
Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán

Chào Luật sư, theo tôi được biết, công ty chứng khoán và ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán với tư cách là thành viên của sở giao dịch chứng khoán. Vậy luật sư cho tôi hỏi khi hoạt động lưu ký chứng khoán, tôi phải đảm bảo các điều kiện như thế nào theo pháp luật quy định? Xin được giải đáp.

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về quy định “Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán” LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Lưu ký chứng khoán là gì?

  • Theo khoản 34 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 thì lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán lưu ký.
  • Chứng khoán đã được lưu ký sẽ được ghi nhận vào tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên nhà đầu tư. Khi chứng khoán được giao dịch, tài khoản của nhà đầu tư sẽ được ghi tăng hoặc giảm mà không cần phải trao tay tờ chứng chỉ chứng khoán.
  • Thành viên lưu ký bao gồm: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Trung tâm lưu ký chứng khoán chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.

Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký chứng khoán

  • Theo điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 56 Luật chứng khoán 2019 quy định về thành viên lưu ký chứng khoán như sau:

“Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký.”

* Quyền của thành viên lưu ký chứng khoán:

– Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch chứng khoán cho khách hàng;

– Quyền khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

* Nghĩa vụ của thành viên lưu ký chứng khoán:

– Tuân thủ các nghĩa vụ được quy định như sau:

+ Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính; báo cáo, công bố thông tin theo quy định của pháp luật;

+ Xây dựng quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ;

+ Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;

+ Có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu của khách hàng; từ chối việc phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tài sản, trích lục, sao chép thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng,

  • Trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu cung cấp thông tin của kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, báo cáo tài chính của thành viên lưu ký theo quy định của pháp luật;

+ Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư;

+ Cung cấp thông tin và phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong hoạt động nghiệp vụ chứng khoán và cơ quan có thẩm quyền trong công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

+ Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừ trường hợp bất khả kháng;

+ Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán, người sở hữu chứng khoán.

– Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định của pháp luật;

– Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng, tài sản của khách hàng với tài sản của thành viên lưu ký; ghi nhận chính xác, kịp thời tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng;

– Duy trì các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;

– Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán

  • Theo Điều 57 Luật Chứng khoán 2019 thì điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán như sau:

– Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán;

+ Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng, hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất;

+ Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.

– Công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán
Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán

Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

  • Theo Điều 58 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán bao gồm:

– Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

+ Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;

+ Giấy phép thành lập và hoạt động;

+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;

+ Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

+ Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.

– Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán:

+ Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán;

+ Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

  • Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được quy định tại Điều 59 Luật Chứng khoán 2019 như sau:

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán thì công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện:

  • Làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và tiến hành hoạt động lưu ký chứng khoán.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn về “Điều kiện hoạt động lưu ký chứng khoán”. Nếu cần giải quyết nhanh gọn các vấn đề liên quan tới thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, Chuyển đất nông nghiệp sang đất sổ đỏ, đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp, khung hình phạt gây tai nạn giao thông, hoặc vấn đề về khi nào thực hiện trưng cầu ý dân… thì hãy liên hệ ngay tới Luật sư X để chúng tôi nhanh chóng tư vấn hỗ trợ và giải quyết vụ việc. Với các luật sư có chuyên môn cao cùng kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi sẽ hỗ trợ 24/7, giúp bạn tiết kiệm chi phí và ít đi lại.

Liên hệ hotline: 0833102102.

Câu hỏi thường gặp

Kinh doanh chứng khoán là gì?

Kinh doanh chứng khoán là việc tổ chức, cá nhân tham gia một trong các hoạt động môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, lưu ký chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý tài sản, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, hoặc các hoạt động có liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn không?

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi theo khoản 1 Điều 6 Thông tư số 197/2015.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm