Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn lao động

Hiện nay có rất nhiều trường hợp người lao động bị tai nạn lao động vì không được trang bị đầy đủ các kiến thức, kĩ năng bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe cho mình. Chính vì vậy, tham gia huấn luyện an toàn lao động là một việc cần thiết phải được triển khai ở các công ty, doanh nghiệp. Vậy những đối tượng nào sẽ tham gia huấn luyện an toàn lao động? Pháp luật hiện hành có quy định như thế nào về vấn đề này? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ trả lời các câu hỏi của bạn.

Căn cứ:

  • Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015.
  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 Quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
  • Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018 Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ lao động - thương binh và xã hội.

Nội dung tư vấn:

1. Huấn luyện an toàn lao động là gì?

An toàn lao động là các giải pháp được đưa ra nhằm loại bỏ các yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động, đồng thời giúp giảm thiểu hư hại vật chất, ô nhiễm môi trường xung quanh.

Huấn luyện an toàn lao động là một trong những phương thức giúp nâng cao hiểu biết, kiến thức, kĩ năng cho người lao động, người sử dụng lao động về đảm bảo an toàn trong lao động, từ đó nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho bản thân người lao động và doanh nghiệp.

 

2. Mục đích, ý nghĩa của việc huấn luyện an toàn lao động

Huấn luyện an toàn lao động không chỉ mang lại ý nghĩa, hiệu quả cho bản thân người lao động mà còn cả tác động đến doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh. Cụ thể như sau:

Về phía người lao động:

Việc huấn luyện an toàn lao động sẽ đảm bảo an toàn thân thể và sức khỏe của người lao động, không để xảy ra tai nạn lao động và không bị mắc bệnh do tác động nghề nghiệp. Bên cạnh đó, việc huấn luyện an toàn lao động còn giúp hồi phục kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho bản thân người lao động. Bản thân người lao động sẽ:

  • Cập nhật được những kiến thức mới về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Có khả năng nhận biết được các nguy cơ tiềm ẩn của tai nạn, từ đó biết cách phòng tránh an toàn.
  • Tự biết cách bảo vệ bản thân trước những điều kiện môi trường làm việc có nhiều yếu tổ nguy hiểm.

Về phía người sử dụng lao động:

Với vai trò là doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, huấn luyện an toàn lao động sẽ giúp người sử dụng lao động:

  • Thiết lập được những biện pháp phòng ngừa tai nạn trong quy trình sản xuất, kinh doanh của mình.
  • Giảm thiểu tối đa các chi phí cho các sự cố về con người và máy móc.
  • Giúp tăng năng suất lao động.
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật về lao động.
  • Nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ hoạt động trong cùng ngành nghề.

Như vậy, nếu thực hiện tốt công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động sẽ tạo kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển bền vững và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng lao động.

 

3. Đối tượng huấn luyện an toàn lao động

Căn cứ theo quy định tại điều 14 và điều 74 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, Nghị định 44/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn vệ sinh lao động, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP, những đối tượng phải tham gia huấn luyện an toàn lao động bao gồm 6 nhóm sau đây:

  • Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  • Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 quy định tại khoản này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
  • Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

 

4. Nội dung và thời gian huấn luyện an toàn lao động.

Nhóm 1:

  • Nội dung huấn luyện:
    • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
  • Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Nhóm 2:

  • Nội dung huấn luyện:
    • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    • Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ, bao gồm cả thời gian huấn luyện lý thuyết, thực hành và kiểm tra.

Nhóm 3:

  • Nội dung huấn luyện:
    • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    • Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
  • Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Nhóm 4:

  • Nội dung huấn luyện:
    • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    • Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  • Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Nhóm 5:

  • Nội dung huấn luyện:
    • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
  • Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

Nhóm 6:

  • Nội dung huấn luyện: Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
  • Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

Khuyến nghị

1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam

2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ