Đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022

bởi Ngọc Gấm
Đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết thêm thông tin về đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Trong việc thi hành án dân sự tại Việt Nam sẽ có đôi lúc phía cơ quan có thẩm quyền thực hiện không đúng thẩm quyền được giao, thực hiện không đúng với kết quả đã được phía Hội đồng xét xử giải quyết. Chính vì những lý do trên mà người dân có quyền được khiếu nại quyết định thi hành án dân sự. Vậy câu hỏi đặt ra là theo quy định của pháp luật đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022 như thế nào?

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022. LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Khiếu nại về thi hành án dân sự là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 13/2021/TT-BTP quy định về khiếu nại về thi hành án dân sự như sau:

– Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Quyền khiếu nại thi hành án dân sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự như sau:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụngngười tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự.

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, xem xét và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo; thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết cho người đã khiếu nại, tố cáo.

Các quyết định và hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 499 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại như sau:

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

– Đối với bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nếu có kháng cáo, kháng nghị và các quyết định tố tụng khác do người tiến hành tố tụng dân sự ban hành nếu có khiếu nại, kiến nghị thì không giải quyết theo quy định của Chương này mà được giải quyết theo quy định của các chương tương ứng của Bộ luật TTDS.

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong tố tụng dân sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại như sau:

– Người khiếu nại có các quyền sau đây:

  • Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khiếu nại;
  • Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án;
  • Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
  • Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
  • Được khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

– Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

  • Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
  • Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
  • Không được lạm dụng quyền khiếu nại để cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án;
  • Chấp hành quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng mà mình đang khiếu nại trong thời gian khiếu nại;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022
Đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022

Quy trình về giải quyết đơn khiếu nại trong tố tụng dân sự tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 13 Nghị định 13/2021/TT-BTP quy định về việc giải quyết đơn khiếu nại trong tố tụng dân sự tại Việt Nam như sau:

– Tiếp nhận đơn:

Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau:

  • Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi qua bộ phận tiếp nhận đơn, hộp thư góp ý, đơn gửi tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền được lập thành văn bản; thông tin được phản ánh qua đường dây nóng được lập thành văn bản; thông tin kiến nghị, phản ánh từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử Thi hành án dân sự và Phần mềm hỗ trợ trực tuyến thi hành án dân sự được lập thành văn bản hoặc có văn bản đính kèm;
  • Đơn do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các cơ quan Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến;
  • Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính.

– Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ sách và sao lưu dữ liệu trên máy tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

– Thụ lý đơn khiếu nại:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần đầu, 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 141 Luật Thi hành án dân sự, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại.
  • Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra một thông báo thụ lý đối với mỗi đơn khiếu nại. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung vào cùng thời điểm thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra một thông báo thụ lý chung kèm theo danh sách những người khiếu nại.

Xử lý đơn khiếu nại:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền xử lý như sau:
    • Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 142 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7 của Thông tư này thì thụ lý giải quyết khiếu nại; trường hợp đơn chưa đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết.
    • Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự khác thì chuyển cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết.
    • Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền hoặc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành thì không thụ lý nhưng phải có văn bản hướng dẫn, trả lời cho người khiếu nại biết. Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần. Không xem xét, thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại về việc hướng dẫn, trả lời đơn.
  • Trường hợp thực hiện lưu đơn:
    • Đơn khiếu nại đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự tiếp tục có đơn khiếu nại cùng nội dung;
    • Đơn khiếu nại giấu tên, dùng tên người khác, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
    • Đơn viết bằng tiếng nước ngoài không kèm bản dịch được công chứng;
    • Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo;
    • Đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
    • Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được;
    • Đơn đồng thời gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
    • Đơn không xác định rõ người bị khiếu nại, hành vi bị khiếu nại mà đã mời người khiếu nại hợp lệ hai lần để xác định nội dung khiếu nại hoặc đã có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu nhưng người khiếu nại không đến không cung cấp theo yêu cầu mà không có lý do chính đáng.
    • Thời hạn lưu đơn là 01 năm, hết thời hạn lưu đơn thì xem xét quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp đơn khiếu nại việc không thụ lý giải quyết khiếu nại của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì người có thẩm quyền xem xét xử lý như sau:
    • Nếu việc không thụ lý giải quyết khiếu nại của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới là có căn cứ thì có văn bản trả lời người khiếu nại;
    • Nếu nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới và đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới giải quyết theo quy định, đồng thời thông báo cho người khiếu nại biết.
  • Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được chứng thực hoặc công chứng. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.

Ra quyết định giải quyết khiếu nại:

  • Sau khi nhận được kết quả xác minh, đối thoại hoặc kết quả trưng cầu giám định (nếu có), người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định tại Điều 146 Luật Thi hành án dân sự.
  • Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp cần xác minh, thẩm tra, đối thoại, trưng cầu giám định, tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tiến hành các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
  • Người giải quyết khiếu nại ra một quyết định giải quyết khiếu nại đối với mỗi thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại.

Đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN KHIẾU NẠI (THI HÀNH ÁN)

(Về quyết định kê biên tài sản số …../QĐ-CCTHA ngày …./…./20…. của chi cục Thi hành án dân sự Thị xã/Huyện/Thành Phố ………….)

Kính gửi: Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã/Huyện/Thành Phố …………….. – tỉnh……………

Tên tôi là: ……………………………………………………………. Ngày sinh: ………/……../19……….

Số CMND: ……………………….., cấp ngày ………/……../20……., tại Công an tỉnh …………….

Thường trú tại: Tổ ……………, Phường ………………., Thị xã/Huyện/Thành Phố………….., tỉnh ………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi viết đơn xin trình bày với quý cơ quan một việc như sau:

Gia đình tôi có mảnh đất thửa ….., tờ bản đồ ……, diện tích: ……..m2 (đất ở). Địa chỉ thửa đất: Tổ dân phố ……, phường …………, thị xã …………….., đã được UBND tỉnh ………………. cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số …………… ngày …../……/20……. mang tên chồng tôi ông ……………… (số CMND …………..)  và các tài sản trên đất bao gồm: ……….. nhà ………… tầng và công trình phụ trên đất.

Ngày ……… tháng ……….. năm 20……………tôi và chồng tôi có làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của mảnh đất trên cho ông …………….. (số CMND ………, thường trú tại Phường ………….. – Thị xã/Huyện/Thành Phố ………… – ……….). Hợp đồng tặng cho tài sản trên đã được chứng thực tại UBND phường …………… – Thị xã/Huyện/Thành Phố ……………………………………………………………………………………………….

– …………., hợp đồng số ………, Quyển số: ……… TP/CC-SCT/HĐGD.

Một thời gian sau, gia đình tôi có xảy ra tranh chấp về tài sản, và theo sự thỏa thuận của đương sự đã được Tòa án công nhận (Quyết định số ………../2012/QĐST-DS ngày ……./…./20……) và theo quyết định của Tòa (tất cả các quyết định này đều sau tháng …./20………..) thì gia đình tôi phải thanh toán một số tiền nợ cho bên nguyên đơn, cũng như chi trả một số tiền án phí Tòa án nhất định.

Tuy nhiên, mấu chốt vấn đề là ở chỗ, mảnh đất trên, gia đình tôi đã làm hợp đồng tặng cho tài sản có chứng thực của phường từ tháng ………. năm 20…………, vậy mà ngày ……../……../20………., Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã/Huyện/Thành Phố ……….. đã ra quyết định số …………/QĐ-CCTHA kê biên tài sản là mảnh đất nêu trên để thi hành án. Một sự vô lý rõ ràng khi tại thời điểm cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định kê biên tài sản thì tài sản là mảnh đất đó không phải tài sản thuộc sở hữu của gia đình tôi, điều nay vi phạm nghiêm trong nguyên tắc trong Luật Thi hành án dân sự là tài sản phải thuộc sở hữu của người phải thi hành án (khoản 6 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự).

Do vậy, quyết định kê biên tài sản là mảnh đất gia đình tôi đã làm hợp đồng tặng cho tài sản trước đó là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình tôi.

Vậy, tôi làm đơn khiếu nại lên quý cơ quan, kính đề nghị quý cơ quan thẩm tra, xác minh đối với quyết định hành chính nói trên để bảo đảm quyền lợi cho gia đình tôi.

Tôi xin cam đoan trước cơ quan tổ chức, về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan!

Tài liệu, chứng cứ kèm theo:
……………………….
……………………….
…………………….
 …, ngày …. tháng  …. năm 20………
Người Làm đơn/Người đồng sở hữu:  
(Ký tên và ghi rõ họ tên)  

Tải xuống mẫu đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ LSX

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Đơn khiếu nại thi hành án dân sự mới năm 2022“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến quy định giá đền bù tài sản trên đất; đền bù tài sản trên đất nông nghiệp; quy định về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kết hôn với người Nhật Bản của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Thời hiệu khiếu nại quyết định thi hành án dân sự?

Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Hình thức khiếu nại quyết định thi hành án dân sự?

Theo quy định tại Điều 503 BLTTDS quy định như sau: Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định thi hành án dân sự?

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm