Mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu năm 2022?

bởi Trúc Hà
Mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu năm 2022?

Chào Luật sư X, gia đình tôi có một vườn cà phê tại Buôn Ma Thuột, vườn cả phê này gần với đường đi ra đường quốc lộ nên tôi có nghe nói sắp tới đây Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất khu này để giải phóng mặt bằng xây đường lớn. Nếu vậy thì gia đình tối có được bồi thường không? Cho tôi hỏi mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu? Xin được tư vấn.

Chào bạn, để giải đáp thắc mắc hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Căn cứ pháp lý

Thế nào là đất trồng cây lâu năm?

Đất trồng cây lâu năm là một loại đất nông nghiệp được quy định trong Luật Đất đai 2013. Hiện tại không có quy định cụ thể đất trồng cây lâu năm là gì, nên dựa vào phân loại cây trồng lâu năm ta có thể hiểu đất trồng cây lây năm là loại đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng với mục đích trồng các loại cây sinh trưởng trong nhiều năm.

Loại cây trồng lâu năm được quy định tại Thông tư 27/2018/TT – BTNMT gồm các nhóm về: Cây trồng cây công nghiệp lâu năm; cây ăn quả lâu năm; cây dược liệu lâu năm; và các loại cây trồng lâu năm khác.

– Cây trồng cây công nghiệp lâu năm là cây sử dụng mục đích làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp như các cây sau: cao su, cà phê, ca cao…

– Cây ăn quả lâu năm có thể hiểu là loại cây trồng một lần cho thu hoạch quả theo năm như: Cam, Bưởi, Nhãn, Cóc, Xoài…

– Cây dược liệu lâu năm được hiểu là loại cây trồng có mục đích là cho những sản phẩm dược liệu sinh trưởng và phát triển trong nhiều năm.

– Cây lâu năm khác được hiểu là những cây sống lâu năm có thể để lấy gỗ, bóng mát chẳng hạn như cây bạch đàn, cây phượng…

Thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm với hộ gia đình cá nhân

Trường hợp thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm là 50 năm

Theo khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo khoản 2 Điều 129 Luật Đất đai 2013 với hạn mức giao đất trồng cây lâu năm như sau:

  • Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
  • Không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định.

Từ quy định trên, đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng cây lâu năm được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức theo quy định thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm.

Khi hết thời hạn thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định nếu có nhu cầu.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất trồng cây lâu năm không quá 50 năm

Theo khoản 2 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.

Như vậy, đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng cây lâu năm được Nhà nước cho thuê đất thì thời hạn sử dụng không quá 50 năm và được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nếu có nhu cầu.

Mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu năm 2022?
Mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu năm 2022?

Mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu?

Khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định: “ Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.”.

Như vậy, giá đền bù đất nói chung và giá đất đền bù đất trồng cây lâu năm nói riêng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. Theo đó, giá đất ở mỗi địa phương sẽ có sự khác nhau. Tuy nhiên, pháp luật cũng có những quy định để xác định giá đất cụ thể này như:

– Về nguyên tắc xác định giá đất:
Theo khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;

b) Theo thời hạn sử dụng đất;

c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;

d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

– Về trình tự, thủ tục thực hiện xác định giá đất:
Điều 16 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất có quy định:

  1. Trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể quy định tại Điều 15 của Nghị định này thực hiện theo quy định sau đây:

a) Xác định mục đích định giá đất cụ thể;

b) Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất;

c) Xây dựng phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Thẩm định phương án giá đất;

đ) Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất.

  1. Hồ sơ xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gồm có:

a) Tờ trình về phương án giá đất;

b) Dự thảo phương án giá đất;

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;

d) Văn bản thẩm định phương án giá đất.

  1. Việc thẩm định phương án giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất bao gồm các thành phần sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Mức bồi thường đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu năm 2022?”. Nếu quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ xác nhận tình trạng hôn nhân… của chúng tôi, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận. Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Hoặc qua các kênh sau:

FaceBook: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Những trường hợp nào không được bồi thường khi thu hồi đất?

Theo Luật đất đai 2013, các trường hợp không được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
– Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
– Đất được Nhà nước giao để quản lý;
– Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
– Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;
b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhưng được miễn tiền thuê đất. Trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê; do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Giá bồi thường đất cây trồng lâu năm có gì khác cây hàng năm không?

Khi thu hồi đất mà có thiệt hại đối với cây trồng là cây hàng năm thì mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất.

Đất trồng cây lâu năm có được xây nhà không?

Theo Luật đất đai 2013 thì một trong các nguyên tắc được đặt ra là sử dụng đất đúng mục đích. Với từng loại đất thì mục đích sử dụng sẽ được ghi trên giấy chứng nhận sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ thể sử dụng đất và được ghi là “ Đất trồng cây lâu năm” cho cá nhân hoặc hộ gia đình.
Chính vì vậy không thể xây dựng nhà ở trên đất trồng cây lâu năm nếu trong trường hợp muốn xây dựng nhà thì phải đi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất Đai 2013.

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm