Mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ

Đầu tư xây dựng đường bộ để thu phí (BOT) là chuyện “thường ở huyện”. Dân có đường, doanh nghiệp có tiền, cả hai đều có lợi. Tuy nhiên, tại một số dự án thì vẫn còn gây nhiều tranh cãi, mà một trong những lý do gây tranh cãi là do mức giá dịch vụ. Vậy mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ có được quy định hay không?

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau

Căn cứ:

  • Thông tư 35/2016/TT-BGTVT
  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Luật giá 2012

Nội dung

Khi đi trên những con đường do tư nhân xây dựng, thì bạn nên chuẩn bị sẵn tinh thần phải “móc túi” trả tiền. Nhưng nếu được đi trên một con đường to, đẹp, bằng phẳng thì cũng nên trả tiền chứ!

1. Đối tượng phải thánh toán dịch vụ

Những đối tượng sau sẽ phải thanh toán khi đi trên những con đường được xây dựng bởi BOT (theo điều 3 thông tư 35/2016/TT-BGTVT) :

Điều 3. Đối tượng và chủ phương tiện phải thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ

1. Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ thuộc đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, bao gồm:

a) Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;

b) Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;

c) Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet;

e) Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet.

Theo đó, những người điều khiển và chủ phương tiện nêu trên sẽ phải thanh toán dịch vụ khi đi trên những cung đường này.

2. Mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ

Có loại hình sử dụng đường bộ khác nhau là theo lượt và theo chặng. Theo lượt là tính trên cả cung đường, và mỗi lần sử dụng sẽ bị tính phí. Theo chặng là sử dụng và tính phí dịch vụ dựa trên khoảng cách (km) mà phương tiện di chuyển.

Thông tư 35/2016/TT-BGTVT quy định mức giá tối đa mà chủ đầu tư được phép thu. Chủ đầu tư có thể thu mức thấp hơn hoặc bằng mức này. Mức giá cụ thể với tình loại hình như sau:

Mức giá theo lượt:

TT

Phương tiện

Mức giá tối đa (đồng/vé/lượt)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

52.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

70.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

87.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet

140.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet

200.000

 

Mức giá theo chặng:

TT

Phương tiện

Mức giá tối đa (đồng/km)

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

2.100

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

3.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

4.400

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet

8.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet

12.000

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.