Mức lương tối thiểu vùng? Mức lương tối thiểu vùng 2019.

Sinh viên vừa ra trường, chưa có kinh nghiệm khi đi xin việc đa số là “ngại về việc đề xuất lương”. Tuy nhiên, bạn phải biết rằng, dù muốn trả thấp lương cho bạn nhưng tiền lương đó phải không được thấp hơn lương tối thiểu vùng trong điều kiện đáp ứng đủ thời gian và công việc. Vậy lương tối thiểu vùng là gì? Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sự X!

Căn cứ pháp lí

  • Bộ luật lao động 2012
  • Nghị định 95/2013/NĐ-CP
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH

Nội dung tư vấn 

1. Mức lương tối thiểu vùng là gì?

Mức lương tối thiểu vùng được hiểu là mức lương thấp nhất, được dùng làm cơ sở để người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về mức lương. 

Quy định về mức lương tối thiểu vùng được cụ thể hóa bằng việc trường hợp thời gian làm việc đủ trong tháng, hoàn thành công việc đã thỏa thuận thì mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người chưa được qua đào tạo, cao hơn ít nhất 7% đối với lao động được qua đào tạo (điểm 6, khoản 2 Điều 6 Quyết định số 595/QĐ-BHXH)

Mức lương tối thiểu từng vùng sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của vùng đó. Bởi lẽ, căn cứ vào mức sống, khả năng chi tiêu,… mà Nhà nước quy định mức lương tối thiểu vùng khác nhau. Chẳng hạn, ở thành phố, mức chi tiêu cao hơn nên mức lương tối thiểu vùng ở đây cao hơn ở nông thôn.

Nếu mức lương cơ sở chỉ áp dụng với những đối tượng làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thì mức lương tối thiểu lại áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân…..

Mức lương tối thiểu vùng có sự thay đổi tuy nhiên không theo một chu kỳ nhất định nào cả. Trên thực tế, thường là một năm có sự thay đổi 1 lần. 

 

2. Bản chất của mức lương tối thiểu vùng

Về bản chất, mức lương tối thiểu vùng quy định nhằm: 

  • Làm cơ sở để người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau về tiền lương.
  • Đảm bảo quyền lợi cho người lao động có mức thu nhập tối thiểu
  • Làm cơ sở để đóng và hưởng các khoản BHXH, BHYT, BHTN của người lao động.

 

3. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.
  • Trường hợp DN có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì áp dụng mức lương tối thiểu tại nơi có chi nhánh
  • .Nếu DN trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên các địa bàn khác nhau, DN hoạt động trên địa bàn mới thành lập từ 01 hay nhiều địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Nếu DN hoạt động trên địa bàn thay đổi tên hay chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tại địa bàn trước khi thay đổi đến khi có quy định mới.

 

4. Mức lương tối thiểu vùng 2019

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đã được thay đổi và chi tiết chia theo các khu vực như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu
Vùng I 4.180.000
Vùng II 3.710.000

Vùng III

3.250.000

Vùng IV

2.920.000

Tham khảo chi tiết các vùng tại đây: 

 

Hy vong bài viết hữu ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay