Những điều cần biết về Căn cước công dân

Thẻ căn cước công dân là một trong những loại giấy tờ tùy thân của công dân. Thể hiện các thông tin về tên, tuổi quê quán…Tuy nhiên, hiểu thế nào là thẻ căn cước công dân? Thẻ căn cước công dân được dùng để thay thế cho những loại giấy tờ tùy thân nào? Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Đối tượng

Từ năm 2016, Pháp luật Việt nam quy định cho công dân sử dụng thẻ căn cước công dân thay vì chứng minh nhân dân như trước. 

Thẻ căn cước công dân được cấp khi công dân Việt Nam đủ 14 tuổi được cụ thể hóa theo Điều 19 Luật Căn cước công dân số 2014 .

Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Như vậy, khác với chứng minh nhân dân, nếu đủ 14 tuổi và là công dân Việt Nam, bạn sẽ được cấp căn cước công dân. 

2. 03 Độ tuổi phải đổi thẻ Căn cước công dân

Điều 21 Luật căn cước công dân có quy định như sau:

Điều 21. Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân

1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Theo đó, khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi thì bắt buộc phải đổi và được cấp mới thẻ căn cước công dân. Đây thuộc về nghĩa vụ. Bởi nếu không thực hiện thủ tục này, thẻ căn cước hiện tại sẽ không có hiệu lực pháp luật. 

Tuy nhiên, nếu công dân đã thực hiện thủ tục  cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi phải đổi thẻ thì không phải thực hiện thủ tục đổi thẻ khi đủ tuổi quy định trên.

3. Thẻ Căn cước công dân được dùng thay thế cho những loại giấy tờ nào?

Thẻ căn cước công dân là một loại giấy tờ tùy thân chứng minh giá trị căn cước công dân của người trên thẻ khi thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam. Các loại giấy tờ tùy thân khác mà căn cước công dân dùng để thay thế là: 

  • Hộ chiếu trong trường hợp Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp/đổi thẻ Căn cước công dân. 

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện yêu cầu cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

  •  Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;
  •  Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  •  Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;
  •  Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

5. Thủ tục cấp, đổi thẻ

Bước 1: Điền vào Tờ khai Căn cước công dân theo mẫu. 

Nơi thực hiện :  tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.

Bước 2:  cán bộ cơ quan có thẩm quyền có nghĩa vụ thực hiện tiếp nhận và xử lý yêu cầu của công dân. Cụ thể: 

  • Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.
  •  Nộp lại thẻ Căn cước công dân. Phải thực hiện nộp lại căn cước cũ để được cấp mới. 

Nếu có sự thay đổi về thông tin nhưng chưa được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải yêu cầu cán bộ có thẩm quyền xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.

Sau đó, tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh và nhận kiểm tra xác nhận thông tin Đồng thời thực hiện nộp lệ phí và nhận giấy hẹn trả căn cước. 

Lệ phí thực hiện đổi thẻ Căn cước công dân là 30.000đ

Bước 3: Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ giải quyết hành chính Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay