Thời gian giải quyết tranh chấp lao động?

Trong mỗi công ty, các vấn đề phát sinh liên quan đến lao động là một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt là khi xảy ra các tranh chấp lao động, các công việc của công ty có thể bị đình trệ, tệ hơn nữa là việc đình công. Như vậy thời gian giải quyết tranh chấp lao động là bao lâu?

Căn cứ pháp lý 

Nội dung tư vấn
1. Thế nào là tranh chấp lao động?
Tranh chấp là sự bất đồng, bất bình đẳng về quyền và lợi ích của các bên chủ thể khi tham gia vào một mối quan hệ có phát sinh trách nhiệm cụ thể nào đó.
Đối với quan hệ lao động thì tranh chấp lao động là sự mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động về các quyền và lợi ích liên quan đến quá trình tham gia và sử dụng lao động. Tranh chấp lao động gồm 02 loại:

  • Tranh chấp lao động cá nhân.
  • Tranh chấp lao động tập thể.

Ví dụ:

  • Tranh chấp về học nghề, tập nghề.
  • Tranh chấp về cho thuê lại lao động.
  • Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn.
  • Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động?
Đối với tranh chấp lao động cá nhân, căn cứ Điều 200 Bộ luật lao động 2012 quy định về thẩm quyền giải quyết thuộc về hai cơ quan sau:
Điều 200. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

1. Hoà giải viên lao động.
2. Toà án nhân dân.

Đối với tranh chấp lao động tập thể, căn cứ Điều 203 Bộ luật lao động 2012 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động về quyền và tranh chấp lao động về lợi ích, cụ thể:
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm 03 cơ quan sau:

  • Hoà giải viên lao động;
  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • Toà án nhân dân.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm 02 cơ quan sau:

  • Hoà giải viên lao động;
  • Hội đồng trọng tài lao động.

Điều 203. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
a) Hoà giải viên lao động;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện).
c) Toà án nhân dân.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
a) Hoà giải viên lao động;
b) Hội đồng trọng tài lao động.

3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động
Căn cứ vào Điều 202 và Điều 207 Bộ luật lao động 2012, thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động tùy mỗi đối tượng cụ thể như sau:

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm:

– Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng;
– Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm.

Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.
2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm:

– Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm. 

Điều 207. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Như vậy nếu hết thời hiệu khởi kiện thì người lao động mất quyền khởi kiện các tranh chấp lao động.
4. Thời gian giải quyết tranh chấp lao động
Sau khi lưu ý đến vấn đề thời hiệu khởi kiện, căn cứ các điều 201, 204, 205 và 206 Bộ luật Lao động 2012 thì thời gian giải quyết các tranh chấp lao động đó được quy định cụ thể như sau:

Đối với thời gian giải quyết hòa giải tranh chấp lao động cá nhân:

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

Đối với thời gian giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở

Trong trường hợp hòa giải thành công: 
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định loại tranh chấp về quyền hoặc lợi ích.

  • Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền các bên có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành giải quyết tranh chấp lao động.

  • Đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết, Hội đồng trọng tài lao động phải kết thúc việc hòa giải.

Điều 201. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

Điều 204. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động tập thể tại cơ sở

2. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền các bên có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết;
b) Đối với tranh chấp lao động tập thể về lợi ích các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.
3. Trong trường hợp hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì các bên có quyền gửi đơn yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác định loại tranh chấp về quyền hoặc lợi ích.
Trường hợp là tranh chấp lao động tập thể về quyền thì tiến hành giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và Điều 205 của Bộ luật này.
Trường hợp là tranh chấp lao động tập thể về lợi ích thì hướng dẫn ngay các bên yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 205. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành giải quyết tranh chấp lao động.


Điều 206. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết, Hội đồng trọng tài lao động phải kết thúc việc hòa giải.

Trên đây là thời gian giải quyết các tranh chấp liên quan đến lao động.
Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ doanh nghiệp tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.