Tờ khai đăng ký kết hôn online mới năm 2022

bởi QuachThiNgocAnh
Tờ khai đăng ký kết hôn online

Đăng ký kết hôn là thủ tục bắt buộc mà hai bên nam nữ phải thực hiện để được nhà nước công nhận về quan hệ vợ chồng. Khi đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, hai bên nam nữ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn. Với tình hình phát triển của công nghệ thông tin hiện nay thì nhà nước đang dần triển khai việc đồng bộ thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến để giảm thiểu về các thủ tục cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong đó có thủ tục đăng ký kết hôn. Theo đó người dân có thể đăng ký kết hôn qua cổng thông tin của Chính phủ. Vậy thủ tục đăng ký kết hôn online như thế nào? Hồ sơ đăng ký kết hôn gồm giấy tờ gì? Tờ khai đăng ký kết hôn online viết như thế nào? Để giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc này, Luật sư X xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết “Tờ khai đăng ký kết hôn online”. Mời bạn đọc cùng tham khảo để giải đáp câu hỏi trên nhé.

Căn cứ pháp lý

Quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn là gì? 

Đăng ký kết hôn là thủ tục do pháp luật qui định nhằm công nhận việc xác lập quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam, nữ khi kết hôn.

Việc kết hôn phải được đăng ký theo nghi thức Nhà nước tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Nếu kết hôn mà không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn thì sẽ không được nhà nước công nhận với cuộc hôn nhân đó.

Theo luật hôn nhân và gia đình, việc kết hôn do uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú của một trong hai người kết hôn công nhận và ghi vào sổ kết hôn. Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài sẽ do Ủy ban nhân dân cấp đỉnh quyết định; kết hôn giữa công dân Việt nam với nhau ở ngoài nước do cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam công nhận.

Việc đăng kí kết hôn một mặt bảo đảm việc tuân thủ pháp luật trong việc kết hôn, mặt khác, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp là chứng cứ xác nhận quan hệ vợ, chồng hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Điều kiện đăng ký kết hôn

Theo Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. “

Trong đó về các trường hợp cấm kết hôn bao gồm:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

– Kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Như vậy, hai bên nam nữ có thể đăng ký kết hôn khi đủ các điều kiện bên trên.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam như sau :  

“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”. 

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

Đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, theo quy định tại Điều 37 Luật hộ tịch 2014 quy định như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

Việc kết hôn không đúng thẩm quyền sẽ không có giá trị pháp lý, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ bị thu hồi và hủy bỏ, vợ chồng phải đăng ký kết hôn lại tại cơ quan có thẩm quyền

Đăng ký kết hôn cần chuẩn bị những gì?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định, khi đăng ký kết hôn trong nước, hai bên nam, nữ cần chuẩn bị:

– Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Chứng minh nhân dân/hộ chiếu/Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn hạn sử dụng;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn.

Theo đó khi đi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ cần chuẩn bị những giấy tờ trên đem đến cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thủ tục này và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Tờ khai đăng ký kết hôn online

Dù đi đăng ký kết hôn trực tiếp hay đăng ký kết hôn online thì người đăng ký kết hôn đều phải chuẩn bị những giấy tờ như trên. Trong đó về tờ khai đăng ký kết hôn thì bạn có thể tham khảo mẫu dưới đây:

Tuy nhiên do đăng ký kết hôn online làm hoàn toàn trực tuyến nên khi đăng nhập vào tài khoản đăng ký kết hôn online sẽ dẫn về trang kê khai thông tin đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn online tờ khai sẽ được làm dưới hình thức nhập thông tin trực tiếp trên công điện tử mà không phải điền trên giấy. Trong tờ khai, hai bên nam nữ vẫn phải điền một số thông tin bắt buộc giống với tờ khai trên giấy khi đăng ký tại ủy ban nhân dân. Các thông tin căn bản của tờ khai sẽ bao gồm: Họ tên; Ngày, tháng, năm sinh; Dân tộc; Quốc tịch; nơi cư trú; Số lần kết hôn; Giấy tờ tùy thân và nội dung trên giấy tờ đó ( loại giấy tờ, ngày cấp, nơi cấp, số giấy tờ).

Thủ tục đăng ký kết hôn online

Tờ khai đăng ký kết hôn online
Tờ khai đăng ký kết hôn online

Bước 1: Truy cập trang đăng ký kết hôn trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, chọn tỉnh thành/quận, huyện/phường, xã nơi đăng ký kết hôn.

Sau khi chọn xong nhấn Đồng ý, hệ thống sẽ trả về trang Nộp trực tuyến. Sau khi chọn Nộp trực tuyến, hệ thống sẽ yêu cầu người dùng đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Có 02 cách đăng nhập: Dùng tài khoản cấp bởi Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc tài khoản cấp bởi Bưu điện Việt Nam.
Nếu chưa có tài khoản, có thể ấn Đăng ký phía dưới và làm theo hướng dẫn.

Bước 2: Khai thông tin đăng ký kết hôn

Sau khi đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống sẽ đưa người dùng về trang kê khai của từng tỉnh, thành phố để kê khai.

Cần điền chính xác thông tin để làm thủ tục đăng ký kết hôn online
Người dân làm theo hướng dẫn, điền chính xác thông tin người nữ, thông tin người nam, các thông tin liên quan… (thông tin có dấu * màu đỏ là bắt buộc).

Tại mục Hồ sơ đính kèm, nhấn chọn vào biểu tượng tại cột Đính kèm để tải các tập tin hình ảnh về các loại giấy tờ sau để cơ quan chức năng xác minh và giải quyết nhanh hồ sơ:

  1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã cấp nếu người yêu cầu đăng ký kết hôn không đăng ký thường trú tại nơi làm thủ tục đăng ký kết hôn.
    Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp (yêu cầu có bản chụp từ bản chính)
  2. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của cả hai bên nam nữ như: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. Đối với Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân: chụp 02 mặt)
  3. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của cả hai bên nam nữ: Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú của cả hai bên nam nữ (chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính). Nếu trường hợp Sổ này đã bị thu hồi thì phải xin xác nhận cư trú.
  4. Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp công dân Việt Nam đăng ký thường trú tại địa bàn xã làm thủ tục đăng ký kết hôn, đã được giải quyết việc ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ Sổ gốc).

Chọn nút Tải về để đính kèm các giấy tờ theo yêu cầu

Lưu ý bản scan, bản chụp giấy tờ phải rõ thông tin, mặt trước, mặt sau giấy tờ, chụp gần và thẳng. Sau khi đăng ký thành công cần chú ý kiểm tra tin nhắn điện thoại và email để xác nhận lại thông tin.

Bước 3: Kiểm tra lại toàn bộ những thông tin đã kê khai, tích chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”
Chọn Tiếp tục, nhập mã chính xác rồi nhấn Gửi thông tin để hoàn tất. Cuối cùng, chờ kết quả xác nhận hồ sơ được gửi về địa chỉ email.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký kết hôn online chưa đầy đủ hoặc có yêu cầu khác, bạn sẽ được hướng dẫn đầy đủ để bổ sung hoàn chỉnh thủ tục này.

Nếu như đã đầy đủ, trong vòng 24 giờ bạn có thể nhận được tin nhắn Thông báo hoàn thiện hồ sơ. 

– Bước 4: Đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết đăng ký kết hôn để thực hiện các bước tiếp theo

Người đăng ký kết hôn bắt buộc phải đến UBND có thẩm quyền, xuất trình bản gốc các giấy tờ đã cung cấp file để đối chiếu, làm thủ tục đăng ký kết hôn. Người làm thủ tục nhận giấy chứng nhận kết hôn tại UBND.

Lưu ý: Việc đăng ký kết hôn online trên Cổng dịch vụ công quốc gia chỉ được tích hợp ở cấp độ 3. Người đăng ký không thể nộp lệ phí và nhận kết quả trực tuyến mà vẫn cần di chuyển đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục này.

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Tờ khai đăng ký kết hôn online” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Luật Sư X luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý liên quan như là dịch vụ công ty tạm ngừng kinh doanh, phá sản, giải thể doanh nghiệp,… vui lòng liên hệ đến hotline 0833102102. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Chi phí đăng ký kết hôn online?

Chí phí đăng ký kết hôn online được ghi nhận trên trang web dịch vụ công chính thức của Thành phố Hà Nội là miễn phí. Theo quy định của Luật hộ tịch 2014, lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được đơn vị nhà nước có thẩm quyền giải quyết các hoạt động về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Thủ tục đăng ký kết hôn là một trong các hoạt động hộ tịch, do đó người đăng ký kết hôn cũng phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy định. Căn cứ tại vào khoản 1, Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014:
 Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong những trường hợp sau:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân nước ta cư trú ở trong nước”.

Đăng ký kết hôn online mất bao lâu?

Thời gian giải quyết theo quy định của thủ tục đăng ký kết hôn là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc không quá 05 ngày làm việc trong trường hợp cần xác minh thêm.
Do việc đăng ký kết hôn online chỉ giúp bạn giúp ngắn các thủ tục đăng ký, kê khai thông tin còn muốn hoàn thành thủ tục này vẫn phải trực tiếp thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã, phương nơi một trong các bên nam nữ cư trú.
Khi đi lấy kết quả, các đôi đăng ký kết hôn bắt buộc phải có mặt, mang đầy đủ bản chính để kiểm tra, đối chiếu và ký vào tờ khai đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn và sổ hộ tịch trước mặt công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận “Một cửa” Uỷ ban nhân dân phường.

Đăng ký kết hôn được cấp mấy bản giấy chứng nhận?

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch, giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn.
Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn, sau khi nam, nữ cùng ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận. (theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).
Như vậy, có thể thấy, đăng ký kết hôn sẽ được cấp thành 02 bản chính cho mỗi bên vợ, chồng giữ 01 bản.


5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm