20 tuổi có được nhận nuôi con nuôi không?

bởi Luật Sư X
20 tuổi có được nhận nuôi con nuôi không?

Hiện nay, việc nhận con nuôi không còn xa lạ gì đối với nhiều gia đình. Đây được xem là một hành động nhân đạo và ý nghĩa. Tuy nhiên,nhiều trường hợp lợi dụng việc nhận con nuôi để thực hiện vào những mục đích không chính đáng. Vì vậy, pháp luật đặt ra những điều kiện nhận nuôi con nuôi nhất định để hạn chế những hành vi xâm phạm tới quyền lợi của người được nhận nuôi. Vậy người 20 tuổi có được nhận nuôi con nuôi không? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng với Luật sư X tìm hiểu nhé.

Căn cứ pháp lý

Nội dung tư vấn

Nuôi con nuôi là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi:

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ, con giữa những người nhận con nuôi và người được nhận nuôi. Trong đó, cha mẹ nuôi là người nhận con sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha mẹ và con lâu dài; bền vững; vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi; bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

20 tuổi có được nhận nuôi con nuôi không?

Tại Khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi về các điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi như sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Như vậy, Người nhận con nuôi phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên. Căn cứ về mặt sinh học, khi  cá nhân đủ 20 tuổi trở lên, đã đạt đến sự phát triển hoàn thiện về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý. Độ tuổi này đã có khả năng tài chính; kinh nghiệm tâm lý; nhận thức đầy đủ về trách nhiệm làm cha, mẹ đối với con cái.

Với quy định này, nhằm mục đích tạo ra sự cách biệt giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận nuôi, từ đó hình thành thái độ kính trọng của người con nuôi với cha, mẹ nuôi. Đồng thời giảm tình trạng cha, mẹ nuôi lạm dụng tình dục với con nuôi.

Tuy nhiên, cũng lưu ý ngoại lệ; điều kiện này không bắt buộc với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ; mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi. Quy định này nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để con có thể sống trong môi trường gia đình gốc; có được tình yêu thương và sự chăm sóc nuôi dưỡng của người thân.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi

Theo Điều 9 Luật Nuôi con nuôi, cơ quan thực hiện việc đăng ký nhận nuôi con nuôi được quy định cụ thể:

  • Khi nhận nuôi trong nước: UBND xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi; của người nhận con nuôi;
  • Khi nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài: UBND, Sở Tư pháp cấp tỉnh nơi thường trú của con nuôi;
  • Khi công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài nhận con nuôi: Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Các bước thực hiện đăng ký nhận nuôi con nuôi

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ

Với người nhận con nuôi, khi thực hiện thủ tục cần chuẩn bị 01 bộ gồm các giấy tờ:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (bản sao);
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình; tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.
  • Nếu nhận nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; Bản điều tra về tâm lý, gia đình…
  • Giấy khai sinh (của người được nhận nuôi);
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (của người được nhận nuôi);
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng (của người được nhận nuôi);
  • Các giấy tờ khác (nếu có): Trẻ bị bỏ rơi cần biên bản xác nhận do UBND; công an cấp xã nơi phát hiện trẻ lập; Quyết định tiếp nhận trẻ ở cơ sở nuôi dưỡng; Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần tài liệu chứng minh đã tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ nhưng không được…
Bước 2: Nộp hồ sơ

Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và của con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền nêu trên. Thời hạn giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lý.

Sau khi UBND nhận đủ hồ sơ sẽ kiểm tra, tiến hành việc lấy ý kiến của cha mẹ đẻ; Nếu một trong hai người chết, mất tích thì phải lấy ý kiến của người còn lại; Nếu cả hai người cùng chết, mất tích thì phải lấy ý kiến của người giám hộ.

Việc lấy ý kiến này phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Bước 3: Trao giấy chứng nhận nuôi con nuôi

Sau khi xét thấy hai bên có đủ điều kiện theo quy định thì UBND xã sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ; người giám hộ; đại diện cơ sở nuôi dưỡng… và ghi vào Sổ hộ tịch.

Thời gian thực hiện thủ tục này là 20 ngày kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người phải lấy ý kiến đã nêu ở trên.

Nếu UBND xã từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày.

Mời bạn đọc xem thêm

Thông tin liên hệ

Trên đây là tư vấn của Luật sư X về vấn đề 20 tuổi có được nhận nuôi con nuôi không? Chúng tôi hi vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu tư vấn về các vấn đề liên quan của luật sư X, hãy liên hệ: 0936 128 102

Câu hỏi thường gặp

Người được nhận làm con nuôi cần đáp ứng các điều kiện nào?

Theo quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì người được nhận làm con nuôi bao gồm:
– Trẻ em dưới 16 tuổi;
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Các hành vi bị cấm trong nhận nuôi con nuôi?

07 hành vi bị cấm khi nhận con nuôi gồm:
– Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi; bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục, bắt cóc, mua bán trẻ em;
– Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi;
– Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi;
– Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;
– Lợi dụng việc làm con nuôi để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước;
– Ông, bà nhận cháu làm con nuôi; anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi;
– Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa.

Các trường hợp được miễn lệ phí nuôi con nuôi?

Được miễn lệ phí nuôi con nuôi trong các trường hợp:
– Cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi;
– Người nhận các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ em khuyết tật; nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo.
– Người có công với cách mạng nhận con nuôi.

Bình chọn bài viết

Có thể bạn quan tâm