Bằng lái xe A2 chạy được xe gì?

bởi Anh
Bằng lái xe A2 chạy được xe gì?

Hiện nay bằng A2 là loại bằng thông dụng và phổ biến nhất mà mọi người thường thi. Hầu hết ai cũng sở hữu cho mình một tấm bằng lái xe A1. Vậy bằng lái xe A2 là gì? Bằng lái xe A2 chạy được xe gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết ngày hôm nay.

Căn cứ pháp lý

Bằng lái xe A2 chạy được xe gì?

Bằng lái xe A2 là hạng bằng lái xe cho phép một cá nhân điều khiển xe moto 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và bao gồm cả các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1 gồm:

  • Người lái xe điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3
  • Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh.

Điều kiện, độ tuổi được thi bằng lái xe A2

Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về điều kiện bắt buộc đối với người dự thi để được cấp bằng lái xe A2, cụ thể:

  • Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.
  • Đảm bảo đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe). Độ tuổi dự thi cũng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 số 23/2008/QH12. Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên.

Ngoài ra, trước khi tham gia các kỳ thi sát hạch, người dự thi bằng lái xe A2 cần đảm bảo sức khỏe theo quy định. Phụ lục 1 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT có liệt kê các trường hợp không được phép thi bằng lái xe A2, cụ thể như sau:

♦   Người có dấu hiệu rối loạn về tâm thần mãn tính hoặc đã từng chữa trị nhưng chưa đủ 24 tháng;

♦   Người mắc bệnh động kinh, liệt vận động một chi trở lên, hội chứng ngoại tháp, rối loạn cảm giác, chóng mặt do bệnh lý,…

♦    Người gặp vấn đề về thị giác như: 

  • Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10, mắt kém <5/10;
  • Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > – 8 diop;
  • Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°
  • Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°;
  • Bán manh, ám điểm góc;
  • Các tật về mắt: song thị; quáng gà; rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây; các bệnh chói sáng.

♦   Người gặp vấn đề về thính lực ở tai: tốt hơn nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính) hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

♦   Người gặp vấn đề về tim mạch: HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu; rối loạn nhịp tim (đã điều trị nhưng chưa ổn định); bệnh viêm tắc mạch; đau thắt ngực do rối loạn mạch vành; bệnh suy tim, ghép tim,…

♦   Người gặp vấn đề về hô hấp: các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC); bệnh lao phổi, hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

♦   Người gặp các vấn đề về xương khớp: cứng/dính một khớp lớn; gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động; sử dụng khớp giả ở một trong các khớp xương lớn, mất chức năng ngón tay, ngón chân; chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ; cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên….

♦   Người gặp vấn đề về nội tiết: Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

♦   Người sử dụng thuốc có chất cồn hoặc các chất kích thích loại nặng: ma túy, chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định, chất kích thần, các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh…

Bằng lái xe A2 chạy được xe gì?
Bằng lái xe A2 chạy được xe gì?

Hồ sơ đăng ký dự thi bằng lái A2 cần những gì?

Điều 9 Thông tư 12/2017/BGTVT quy định hồ sơ đăng ký dự thi bằng lái xe A2 gồm:

  • Đơn đề nghị học, thi sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo mẫu được quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư 12/2017/BGTVT;
  • Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn;
  • Bản sao hộ chiếu thời hạn trên 06 tháng, thẻ tạm trú; thẻ thường trú; chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;
  • Giấy khám sức khỏe của người dự thi do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Theo điều 12 của Thông tư 12/2017/BGTVT, tổng thời gian đào tạo bằng lái xe A2 là 32 giờ. Trong đó có 20 giờ lý thuyết  (Pháp luật giao thông đường bộ và kỹ thuật lái xe) và 12 giờ thực hành lái xe. Sau khi vượt qua kỳ thi sát hạch, bằng lái sẽ được cấp sau 15 ngày. Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTV quy định về thời gian sử dụng giấy phép lái xe A2. Bằng A2 có thời hạn vĩnh viễn nên người điều khiển xe chỉ cần thực hiện thi sát hạch một lần và không cần lặp lại.

Điều khiển phương tiện không có bằng lái xe A2 bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP người điều khiển phương tiện không có bằng lái xe A2 sẽ bị phạt các mức như sau:

♦   Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

  • Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên;
  • Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do Cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
  • Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

♦   Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa. 

Quy trình thi bằng lái xe A2

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký học lái xe

Bước 2: Học lý thuyết, thực hành

Đăng ký học lái xe bằng A1, A2, A3, A4 được tự học các môn lý thuyết nhưng phải đăng ký học tại cơ sở được phép đào tạo ôn luyện, kiểm tra.
Thời gian đào tạo cụ thể:

Bằng lái xe A1: 12 giờ – 10 giờ lý thuyết, 2 giờ thực hành

Bằng lái xe A2: 32 giờ – 20 giờ lý thuyết, 12 giờ thực hành

Bằng lái xe A3, bằng lái xe A4: 80 giờ – 40 giờ lý thuyết, 40 giờ thực hành

Bước 3: Tham gia kỳ thi sát hạch, cấp bằng lái xe
Nội dung sát hạch cấp bằng lái xe hạng A bao gồm:

Thi lý thuyết: thi trắc nghiệm thực hiện trên máy vi tính

Thi thực hành:

Bằng lái xe A1, A2: điều khiển xe máy qua 4 bài sát hạch
Bằng lái xe A3, A4: điểu khiển xe tiến qua chữ chi và lùi theo hướng ngược lại

Quy trình thi bằng lái xe A1, A2

Bước 1: Học viên đến địa điểm sân thi theo như thông báo từ trung tâm.

Bước 2: Xem thông tin cá nhân trong danh sách thi dán trên bảng thông báo. Lưu ý số thứ tự trong danh sách là số báo danh. Các bạn cần phải nhớ số báo danh.

Bước 3: Vào phòng chờ để nghe thông báo và gọi số báo danh đến ai thì người đó vào thi lý thuyết.

Thí sinh thực hiện bài thi trên máy tính trong thời gian là 15 phút và số câu hỏi là 20 câu. Thí sinh làm đúng ít nhất 16/20 câu thì sẽ vượt qua phần thi lý thuyết.

Bước 4: Thi đỗ phần thi lý thuyết học viên ra sân thi thực hành. Như phần thi lý thuyết đọc đến số báo danh học viên nào thì học viên ra thi.

Đối với phần thi thực hành thí sinh phải đạt 80/100 điểm thì mới đủ điều kiện đỗ. Có một số lỗi chỉ cần phạm phải sẽ bị hủy thi ngay lập tức.

Các lỗi trừ điểm của phần thi thực hành lấy bằng lái xe A1 , A2

– Xe bị chết máy -5 điểm/ lần
– 1 bánh chạm vạch -5 điểm/lần
– Chống chân -5 điểm/lần
– Đi cả 2 bánh ra ngoài TRƯỢT
– Đi sai thứ tự bài thi TRƯỢT

Ngoài ra, bài thi thực hành cũng bị giới hạn về thời gian, bạn chỉ có 10 phút để hoàn thành bài thi của mình.

Bước 4: Nhận bằng lái xe

Vậy là khi thi xong, sau 7 ngày các trung tâm sẽ liên hệ đến các bạn để đến nhận bằng lái xe. Như thế là các bạn đã có thể có 1 tấm bằng lái xe máy mô tô trên tay rồi nhé!

Sau khi hoàn thành và nhận bằng lái xe A1, A2, A3, A4, bạn cần phải luôn mang theo bằng lái xe khi điều khiển xe tham gia giao thông.

Mời bạn xem thêm

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Sư X liên quan đến Bằng lái xe A2 chạy được xe gì? . Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về cách nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ vay vốn ngân hàng cho doanh nghiệp, Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu , các thủ tục thành lập công ty, đăng ký bảo hộ thương hiệu độc quyền hoặc muốn sử dụng dịch vụ tạm ngừng kinh doanh;…quý khách hàng vui lòng liên hệ đến hotline : 0833.102.102 để được nhận tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Sử dụng bằng lái xe A2 có thể chạy được những xe bằng lái xe A1 cho phép không?

Bằng lái xe A2 là hạng bằng lái xe cho phép một cá nhân điều khiển xe moto 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và bao gồm cả các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A1 gồm:

  • Người lái xe điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3

  • Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh.

Học phí thi bằng lái xe A2?

Người điều khiển phương tiện có thể tham khảo chi phí học bằng lái A2 bao nhiêu tiền dưới đây:
Học phí đóng để học và thi sát hạch: 1.300.000 đồng
Lệ phí để thi sát hạch bằng lái: 90.000 đồng
Chi phí cấp bằng lái thẻ Pet: 135.000 đồng
Chi phí giấy khám sức khỏe: 100.000 đồng (bạn có thể tự khám tại bệnh viện được cấp phép)
Nhìn chung, mức đóng học phí bằng lái A2 là gì, cụ thể bao nhiêu sẽ không có mức cố định. Điều này phụ thuộc vào trung tâm đào tạo cũng như hình thức đăng ký thi, địa phương tổ chức thi và một số vấn đề khác.

Hồ sơ đăng kí dự thi bằng lái xe A2 gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký thi bằng lái A2 là gì cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người. Về cơ bản, người lái xe cần chuẩn bị những giấy tờ dưới đây:
Đơn đề nghị học, sát hạch bằng lái xe A2.
Giấy khám sức khỏe người tham gia dự thi (Được cấp thời gian 6 tháng).
Bản sao thẻ CMND/ thẻ CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
03 ảnh màu 3x4cm (Chụp không quá 6 tháng).

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm