Chuyển khoản nhầm có lấy lại tiền được không?

Một ngày đẹp trời nào đó, bạn đang vui vẻ thì bất ngờ tá hỏa vì phát hiện ra mình đã chuyển nhầm tiền cho người khác. Bạn muốn lấy lại, nhưng chưa biết làm thế nào. Vậy, chuyển khoản nhầm có lấy lại được không?

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

  • Bộ luật hình sự 2015
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Nội dung tư vấn

Tiền là của bạn. Tiền do bạn chuyển khoản nhầm thì vẫn là tiền của bạn, do nó ra đi không phải là ý chí của bạn. Vậy chuyển khoản rồi có lấy lại được không? Có hai cách mà bạn có thể thực hiện

1. Làm việc với ngân hàng

Đầu tiên, cách đơn giản nhất là hãy liên hệ ngay cho phía ngần hàng để hủy lệnh chuyển tiền. Đây là cách đơn giản, dễ thực hiện nhưng có một điều kiện là thời gian bị giới hạn. Bạn phải làm càng sớm càng tốt, khi ngân hàng còn chưa tiến hành chuyển tiền thì mới có thể hủy lệnh. Còn một khi ngân hàng đã tiến hành xong thì phương án này xem như “vô vọng”

Một biện pháp khác là nhưng cũng khá tương tự, đó là thông báo cho phía ngân hàng biết bạn đã chuyển khoản nhầm và cần được giúp đỡ. Ngân hàng thường sẽ trợ giúp khách hàng trong trường hợp này bằng cách liên hệ với bên nhận để xác định chính xác vụ việc và yêu cầu bên nhận hợp tác, trả lại số tiền. Nếu bên nhận có thiện chí và trả lại số tiền thì thật may mắn. Song không thiếu những trường hợp bên nhận cố tình chây ỳ, không chịu trả lại tiền. Lúc này ngân hàng cũng đành phải bó tay!

2. Trình báo cơ quan công an

Đây chính là câu trả lời thỏa đáng nhất cho câu hỏi chuyển khoản nhầm có lấy lại được được không. Cơ quan công an hoàn toàn có đủ thẩm quyền để lấy lại tiền cho bạn.

Sau khi điều tra xác minh, nếu đúng là tiền của bạn đã chuyển nhầm mà người kia không chịu trả thì người đó đã có hành vi vi phạm pháp luật là chiếm giữ trái phép tài sản của người khác. Người này có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự.

Nếu số tiền chỉ ở mức nhỏ, dưới 10 triệu đồng thì người đó sẽ bị xử phạt hành chính theo nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

Còn nếu số tiền lớn hơn, từ 10 triệu đồng trở lên thì người phạm tội có thể bị xử lý hình sự theo điều 176 bộ luật hình sự 2015:

Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu số tiền quá lớn thì mức án tối đa người đó phải nhận có thể đến 5 năm tù.

Tuy nhiên, cho dù có đòi được tiền đã chuyển nhầm thì e bạn cũng sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, thậm chí tốn không ít tiền. Vì vậy, mỗi khi thực hiện một giao dịch thì bạn nên kiểm tra thật kĩ càng và cẩn thận để tránh vướng vào những rắc rối này nhé

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay