Đình công có phạm luật không?

Thời gian qua, thông tin đăng tải việc tiếp viên của một hãng hàng không Đài Loan đình công khiến nhiều chuyến bay bị huỷ. Việc đình công này làm ảnh hưởng rất lớn đến không chỉ hãng hàng không mà còn ảnh hưởng đến các khách hàng sử dụng dịch vụ của hãng. Vậy, theo pháp luật lao động Việt Nam, đình công có phạm luật hay không? Nếu không vi phạm pháp luật lao động thì quy trình đình công được thực hiện như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin về đình công ở Việt Nam theo Bộ luật lao động năm 2012.

 

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động 2012
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

 

Nội dung tư vấn

1. Đình công là gì?

Theo quy định tại Điều 209 BLLĐ 2012, đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. Tuy nhiên, không phải mọi loại tranh chấp đều được thực hiện việc đình công, mà phải đáp ứng các điều kiện luật định, bao gồm:

- Tranh chấp được tiến hành đình công phải là tranh chấp lao động tập thể về lợi ích và không được áp dụng nếu đó là các tranh chấp lao động tập thể về quyền. Theo đó, tranh chấp lao động tập thể về lợi ích là tranh chấp lao động phát sinh từ việc tập thể lao động yêu cầu xác lập các điều kiện lao động mới so với quy định của pháp luật về lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình thương lượng giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động.

- Việc đình công chỉ được tiến hành sau thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải thành mà một trong các bên không thực hiện thỏa thuận đã đạt được thì tập thể lao động có quyền tiến hành các thủ tục để đình công. Trong trường hợp Hội đồng trọng tài lao động lập biên bản hòa giải không thành thì sau thời hạn 03 ngày, tập thể lao động có quyền tiến hành các thủ tục để đình công.

Sau khi đáp ứng các điều kiện trên, Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức và lãnh đạo đình công ở nơi có tổ chức công đoàn cơ sở. Đối với nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì đình công do tổ chức công đoàn cấp trên tổ chức và lãnh đạo theo đề nghị của người lao động.

 

2. Trình tự đình công

Đình công sẽ được tiến hành theo trình tự theo pháp luật quy định như sau: Lấy ý kiến tập thể lao động, ra quyết định đình công, tiến hành đình công. Quy định cụ thể như sau:

- Lấy ý kiến tập thể lao động: Thủ tục lấy ý kiến tập thể lao động đối với tập thể lao động có tổ chức công đoàn cơ sở thì lấy ý kiến của thành viên Ban chấp hành công đoàn cơ sở và tổ trưởng các tổ sản xuất. Nơi chưa có tổ chức công đoàn cơ sở thì lấy ý kiến của tổ trưởng các tổ sản xuất hoặc của người lao động. Việc tổ chức lấy ý kiến có thể thực hiện bằng phiếu hoặc chữ ký.

- Ra quyết định đình công: Khi có trên 50% số người được lấy ý kiến đồng ý với phương án của Ban chấp hành công đoàn đưa ra thì Ban chấp hành công đoàn ra quyết định đình công bằng văn bản. Quyết định đình công phải có các nội dung sau đây:

a) Kết quả lấy ý kiến đình công;

b) Thời điểm bắt đầu đình công, địa điểm đình công;

c) Phạm vi tiến hành đình công;

d) Yêu cầu của tập thể lao động;

đ) Họ tên của người đại diện cho Ban chấp hành công đoàn và địa chỉ liên hệ để giải quyết.

- Tiến hành đình công: Ít nhất là 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu đình công, Ban chấp hành công đoàn gửi quyết định đình công cho người sử dụng lao động, đồng thời gửi 01 bản cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, 01 bản cho công đoàn cấp tỉnh. Đến thời điểm bắt đầu đình công, nếu người sử dụng lao động không chấp nhận giải quyết yêu cầu của tập thể lao động thì Ban chấp hành công đoàn tổ chức và lãnh đạo đình công.

Việc đình công cần đảm bảo thực hiện theo đúng trình tự trên để tránh trường hợp đình công bất hợp pháp hoặc việc đình công gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

 

3. Những trường hợp đình công bất hợp pháp

BLLĐ 2012 quy định các trường hợp đình công bất hợp pháp bao gồm: 

- Không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

- Tổ chức cho những người lao động không cùng làm việc cho một người sử dụng lao động đình công.

- Khi vụ việc tranh chấp lao động tập thể chưa được hoặc đang được cơ quan, tổ chức, cá nhân giải quyết theo quy định của Bộ luật này.

- Tiến hành tại doanh nghiệp không được đình công thuộc danh mục do Chính phủ quy định.

- Khi đã có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công.

Khi việc đình công rơi vào các trường hợp trên, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố cuộc đình công là bất hợp pháp và xử lý theo quy định tại Điều 233 BLLĐ 2012 về hành vi đình công bất hợp pháp. Theo đó, nếu người lao động không ngừng đình công, không trở lại làm việc, thì tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị xử lý ký luật theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cuộc đình công là bất hợp pháp mà gây thiệt hại cho người sử dụng lao động thì tổ chức công đoàn lãnh đạo đình công phải bồi thường thiệt hại theo Điều 36 Nghị định 05/2015/NĐ-CP gồm:

- Thiệt hại về máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hư hỏng sau khi trừ đi giá trị thu hồi do thanh lý, tái chế (nếu có);

- Chi phí khắc phục hậu quả do đình công bất hợp pháp gây ra gồm: Vận hành máy móc thiết bị theo yêu cầu công nghệ; sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị bị hư hỏng; tái chế nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm bị hư hỏng; bảo quản nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm trong thời gian diễn ra đình công; vệ sinh môi trường; bồi thường khách hàng hoặc phạt vi phạm hợp đồng do đình công xảy ra.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 233 BLLĐ quy định đối với người lợi dụng đình công gây mất trật tự công cộng, làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động; người có hành vi cản trở thực hiện quyền đình công, kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; người có hành vi trù dập, trả thù người tham gia đình công, người lãnh đạo cuộc đình công còn có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ