Đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự

Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân Việt Nam. Mặc dù nước ta đã có luật quy định về nghĩa vụ nhập ngũ của thanh niên Việt Nam nhưng không phải ai cũng tự nguyện nhập ngũ mà sẽ có nhiều người mượn cớ để xin miễn nghĩa vụ quân sự. Vậy thực chất những đối tượng nào mới được miễn nghĩa vụ quân sự. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau của Luật sư X để biết ts.hêm chi tiết.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Các khái niệm liên quan cần hiểu

Đầu tiên để nắm rõ đối tượng nào được miễn nghĩa vụ quân sự, ta cần hiểu các khái niệm sau:

  1. Nghĩa vụ quân sự: theo Điều 4 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015 có quy định: nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
  2. Nhập ngũ: là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và lực lượng Cảnh sát biển.
  3. Độ tuổi gọi nhập ngũ: Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
  4. Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự: 
  • Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên.
  • Công dân nữ có ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Quân đội nhân dân đủ 18 tuổi trở lên.

Như vậy, qua đó ta thấy, công dân khi đủ tuổi và đối với nữ sẽ đi kèm thêm các tiêu chuẩn khác thì phải nhập ngũ.

2. Đối tượng được miễn nhập ngũ

Như đã trình bày ở trên, công dân khi đủ tuổi và các tiêu chuẩn nhập ngũ thì phải nhập ngũ. Tiêu chuẩn nhập ngũ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định như sau:

“1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.”

Tuy nhiên, không phải ai cũng phải nhập ngũ nếu rơi vào các trường hợp sau:

  1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
  2. Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
  3. Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  4. Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
  5. Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Lưu ý:

  • Chỉ một anh/em trai của liệt sĩ được miễn. Gia đình nhiều anh em thì chỉ được 1 trường hợp.
  • Chỉ một con thương binh hạng hai, con bệnh binh, người nhiễm chất độc màu da cam được miễn. Gia đình nhiều anh em thì chỉ được 1 trường hợp.

Danh sách công dân thuộc diện được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.

Như vậy, nếu rơi vào 5 trường hợp được miễn nhập ngũ thì công dân đó có thể không nhập ngũ hoặc nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư X về vấn đề “Đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự”. 

Hy vọng bài viết hữu ích với mọi người!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về pháp luật lao động tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay