Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự

Khi một người có những hành vi giống như hành vi được quy định trong bộ luật hình sự thì người đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì người đó sẽ được loại trừ trách nhiệm hình sự. Vậy cụ thể đó là những trường hợp nào?

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

Hiện nay, khái niệm thế nào là loại trừ trách nhiệm hình sự vẫn chưa được làm rõ. Tuy nhiên, ta có thể hiểu đơn giản đó là việc một người có hành vi giống như hành vi phạm tội nhưng lại không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo đó thì bộ luật hình sự 2015 quy định có các trường hợp sau:

1. Sự kiện bất ngờ:

Người thực hiện hành vi không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó.

2. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự:

Người thực hiện hành vi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

3. Phòng vệ chính đáng:

Chống trả, gây thiệt hại cho người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khác, nhà nước trong phạm vi cho phép.

Nếu gây thiệt hại vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

4. Tình thế cấp thiết:

Gây thiệt hại nhỏ để tránh những thiệt hại lớn hơn đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khác, nhà nước

Nếu gây thiệt hại vượt quá giới hạn tình thế cấp thiết thì vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

5. Gây thiệt hại khi bắt giữ người phạm tội:

Người bắt giữ không còn cách nào khác, buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ.

Nếu gây thiệt hại vượt quá giới hạn cần thiết thì vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự.

6. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ:

Mặc dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa nhưng vẫn gây ra thiệt hại khi nghiên cứu.

Nếu người nào không tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm hình sự

7. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên:

Người gây thiệt hại trong khi thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên  để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Người ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.

Ngoại lệ: Những tội phạm sau đây không áp dụng quy định này:

  • Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược
  • Tội chống loại người
  • Tội phạm chiến tranh

Thực ra, ngoài những trường hợp trên, bộ luật hình sự cũng có quy định một số trường hợp khác mà người có hành vi vi phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự như người phạm tội dưới 14 tuổi, người đưa hối lộ chủ động khai báo trước khi bị phát giác,… Tuy nhiên, trên đây là những trường hợp chung nhất, phổ biến nhất được các nhà làm luật tập hợp lại thành hẳn 1 chương trong bộ luật hình sự. Vì vậy, hãy ghi nhớ và lưu lại ngay nhé các bạn.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay