25

Th 05

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp bảo hiểm xã hội?

Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp bảo hiểm xã hội?

  • Thủy Ngọc
  • 0 bình luận
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, có những thời điểm doanh nghiệp cần tạm ngừng hoạt động kinh doanh vì nhiều lý do chủ quan, khách quan. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp bảo hiểm xã hội không? Dưới đây là nội dung tư vấn.


Căn cứ:

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CP
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

 

Nội dung tư vấn

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì? 

Hiện nay có rất nhiều người nhầm lẫn việc tạm ngừng kinh doanh với giải thể doanh nghiệpphá sản doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp đã quy định cụ thể tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 về tạm ngừng kinh doanh như sau:

Điều 200: Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh 15 ngày trước khi doanh nghiệp tạm ngừng.Trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký

...

 

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 57 Luật doanh nghiệp năm 2014. Theo đó doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp.Khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm. Trong khi tạm ngưng kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện các khoản nợ, các nghĩa vụ tài chính với cơ quan Nhà nước, với khách hàng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

Tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp không bị đóng mã số thuế. Trên thực tế nhiều doanh nghiệp lập ra không kinh doanh tại trụ sở mình đã đăng ký hoặc không hoạt động kinh doanh thực tế do đó không kê khai thuế đầy đủ. Khi có những vi phạm như trên, Cơ quan thuế quản lý sẽ đóng mã số thuế đối với những doanh nghiệp này. Vì vậy muốn làm thủ tục đăng ký tạm ngưng doanh nghiệp, trước tiên doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế bị đóng.

 

2. Tạm ngừng kinh doanh có đóng bảo hiểm xã hội?

Khoản 1 Điều 88 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:

a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;

b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.
 

Theo quy định khoản 1 Điều 88  khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh dẫn đến người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì trường hợp này sẽ tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất còn quỹ ốm đau, thai sản, và quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì vẫn phải đóng.

Theo Điều 16 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 88 Luật bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Điều 16: Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Các trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

a) Tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng trở lên do gặp khó khăn khi thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc do khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế;

b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.

2. Điều kiện tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

Người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi có một trong các điều kiện sau:

a) Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

b) Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

3. Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

a) Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Như vậy, điều kiện doanh nghiệp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất khi doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh doanh từ 01 tháng trở lên. Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo tháng và không quá 12 tháng. Người sử dụng lao động và người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí và tử tuất thực hiện đóng bù cho thời gian tạm ngừng đóng để giải quyết chế độ lao động cho người lao động trong thời gian tạm ngừng đóng.

4.  Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tính từ tháng người sử dụng lao động có văn bản đề nghị.

Như vậy, người sử dụng lao động phải làm văn bản đề nghị kèm theo danh sách lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh.

Theo quy định này thì khi tạm dừng kinh doanh doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nếu bên doanh nghiệp không có thỏa thuận nào khác với người lao động. Việc công ty không đóng bảo hiểm xã hội của công nhân trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh là không đúng với quy định của pháp luật. Để bảo đảm quyền lợi của mình thì bạn có thể tiến hành khiếu nại lên Phòng lao động – thương binh và xã hội để yêu cầu giải quyết.

 

Hy vọng bài viết trên hữu ích cho quý bạn đọc.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
popup

Số lượng:

Tổng tiền: