Theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình?

bởi Thanh Loan
Theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình?

Các hành vi liên quan đến ma tuý như mua bán, vận chuyển ma tuý là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và hình phạt dành cho hành vi này rất nặng có thể bị tù chung thân hoặc tử hình. Vậy theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình? Mời bạn đọc cùng theo sõi bài viết dưới đây của Luật sư X để biết được các khung hình phạt về hành vi vận chuyển ma tuý.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

Vận chuyển trái phép chất ma túy là gì?

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 (Bộ luật hình sự 2015) ghi nhận tội danh Vận chuyển trái phép chất ma túy và các trường hợp phạm tội cụ thể với khung hình phạt tương ứng, nhưng lại không có giải thích như thế nào là hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy.

Về khái niệm này, tại Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24 tháng 12 năm 2007 (có hiệu lực từ 18/01/2008) thì: Vận chuyển  trái phép chất ma túy là hành vi chuyển dịch bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này đến nơi khác mà không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ hay sản xuất trái phép chất ma túy khác.

Việc vận chuyển trái phép chất ma túy được thực dưới bất kỳ hình thức nào (Có thể bằng các phương tiện khác nhau như ô tô, tàu bay, tàu thủy…; trên các tuyến đường khác nhau như đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, đường bưu điện….; có thể để trong người như cho vào túi áp, túi quần, nuốt vào trong bụng, để trong hành lý như vali, túi xách ….).

Trường hợp mà người thực hiện hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nhằm mục đích mua bán, tàng trữ hay sản xuất thì khi đó sẽ xác định tội danh theo mục đích vận chuyển.

Vận chuyển trái phép chất ma túy đi tù bao nhiêu năm?

Người thực hiện hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 250 Bộ luật hình sự 2015. Cụ thể, khung hình phạt áp dụng đối với tội phạm này như sau:

Về hình phạt chính

Khung thứ nhất: Phạt tù từ 02 năm – 07 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Đã bị xử phạt hành hành chính về hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy hoặc đã bị kết án về tội vận chuyển trái phép chất ma túy hoặc một trong các tội sản xuất trái phép chất ma túy, tàng trữ trái phép chất ma túy, mua bán trái phép chất ma túy,  chiếm đoạt chất ma túy chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

– Vận chuyển trái phép nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cô ca có khối lượng từ 01 gam đén dưới 500 gam;

– Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

– Lá cây cooca; lá khát (Lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lương từ 01 kilogam đến dưới 10 kilogam;

– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilogam đến dưới 50 kilogam;

– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilogam đến dưới 10 kilogam;

– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililit đến dưới 100 mililit;

– Có 02 chất ma túy trở lệ mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các trường hợp nêu trên.

Khung thứ hai: Phạt tù từ 07 năm – 15 năm, khi thực hiện hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

– Có tổ chức

– Phạm tội 02 lần trở lên

– Lọi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Lợi dung danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

– Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

– Qua biên giới;

Theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình?
Theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình?

– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao cooca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilogam

– Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05-30 gam;

– Lá cây coca, lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 đến dưới 25 kilogam;

– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kg – dưới 200 kg;

– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kg – dưới 50 kg;

– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam – dưới 100 gam;

– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 ml – dưới 250 ml;

– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy trong các trường hợp nêu trên;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung thứ ba: phạt tù từ 15 năm đến 20 năm khi thực hiện hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao coca có khối lượng từ 01 kg đến dưới 05 kg;

– Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 g đến dưới 100g;

– Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễm thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kg – dưới 75 kg;

– Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kg đến dưới 600 kg;

– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50kg đến dưới 150kg;

– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100g đến dưới 300g;

– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250ml đến dưới 750ml;

– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lương hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các trường hợp nêu trên.

Khung thứ tư: phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình khi thực hiện hành vi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

– Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05kg trở lên;

– Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100g trở lên;

– Lá cây cô ca; lá khát; lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phần của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy dịnh có khối lượng 75kg trở lên;

– Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kg trở lên;

– Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kg trở lên;

– Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lương 300 g trở lên;

– Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 705ml trở lên;

– Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các trường hợp trên.

Hình phạt bổ sung

Ngoài mức phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 triệu đến 500 triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm – 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, có thể thấy, Bộ luật hình sự 2015 quy định cụ thể về tính chất hành vi, khối lượng, thể tích chất ma túy vận chuyển trái phép như thế nào sẽ áp dụng khung hình phạt nào. và có thể thấy, pháp luật hình sự quy định mức phạt tù cao nhất đối với người thực hiện hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy là tù chung thân hoặc tử hình.

Theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình?

Theo quy định Khoản 4 tại Điều 250 Bộ luật hình sự 2015 thì: (Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 67 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Đối với hành vi vận chuyển trái phép heroin thì khối lượng là 100 gam trở lên có thể sẽ bị tử hình, đối với hành vi vận chuyển ma túy đá (chất ma túy ở thể rắn) thì với khối lượng 300 gam trở lên có thể sẽ bị tử hình.

Việc quyết định hình phạt cụ thể đối với từng hành vi phạm tội không chỉ dựa trên quy định khung hình phạt của tội Vận chuyển trái phép chất ma túy mà cong cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự nữa. Do đó, ngay cả khi người phạm tội thực hiện hành vi vận chuyển trái phép khối lượng ma túy theo quy định tại Điều 250 Bộ luật hình sự thuộc trường hợp áp dụng khung hình phạt thứ tư thì cũng có thể chưa chắc đã là hình phạt tử hình.

Thông tin liên hệ:

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về; “Theo quy định vận chuyển ma túy bao nhiêu thì bị tử hình?” Nếu quý khách có nhu cầu soạn thảo hồ sơ ngừng kinh doanh; tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty ở việt nam; đơn xác nhận tình trạng hôn nhân; đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, cấp phép bay flycam, tra số mã số thuế cá nhân, tra cứu thông tin quy hoạch, đổi lại tên trong giấy khai sinh, thay đổi họ tên cha trong giấy khai sinh; dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự Hà Nội của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Mời bạn xem thêm bài viết:

Câu hỏi thường gặp

Chủ thể tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Theo khoản 1 Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người từ đủ 16 tuổi sẽ trách nhiệm chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật về tội tội vận chuyển trái phép ma túy

Khách thể tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

Người phạm tội có hành vi vận chuyển trái phép ma túy là hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy và phòng chống ma túy.
Theo đó hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy đã xâm phạm tới các chính sách, quy định của Nhà nước trong hoạt động quản lý các vấn đề liên quan tới việc sử dụng, vận chuyển chất ma túy.
Đối tượng tác động của tội phạm này là các chất ma tuý.

Mặt chủ quan tội vận chuyển trái phép chất ma túy là gì?

Người phạm tội vận chuyển trái phép chất ma tuý thực hiện hành vi phạm tội của mình do cố ý, tức là nhận thức rõ mình đang thực hiện hành vi bị pháp luật cấm, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn thực hiện.
Do đó, đối với hành vi vận chuyển trái phép chất ma tuý chỉ có thể được thực hiện do cố ý trực tiếp. Không có trường hợp nào do cố ý gián tiếp.

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm