Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

Mới đây một cảnh sát đã giết một người da màu phần nào gây nên biểu tình và mâu thuẫn sắc tộc tại Mỹ. Vậy nếu trường hợp này xảy ra ở Việt Nam thì mức xử phạt với tội “làm chết người trong khi thi hành công vụ” là như thế nào?

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn

Phải khẳng định rằng trong một số trường hợp nhất định thì Cảnh sát được quyền sử dụng vũ khí và công cụ hỗ trợ để bảo vệ, ngăn chặn hành vi của đối tượng. Tuy nhiên nếu hành động sai trái hoặc sử dụng công cụ không phù hợp mà hậu quả để lại là làm chết người thì mức phạt sẽ được quy định tại điều 127 Bộ luật hình sự 2015, cụ thể:

Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ bị xử phạt thế nào?

Điều 127. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ
1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với tội danh này, mức xử phạt đối với trường hợp thông thường thì sẽ là từ 5 đến 10 năm tù. Đối với những trường hợp hậu quả nghiêm trọng hơn, có yếu tố về trẻ em hay phụ nữ mang thai thì mức phạt cao nhất đến 15 năm.

Thêm nữa. Đối với những đồng chí cảnh sát thì xử lý về hình sự là chưa đủ, song song với đó là những chế tài về kỷ luật đảng hoặc buộc thôi việc.

Đặt trường hợp ngược lại nếu người dân giết cảnh sát nói riêng và những người thi hành công vụ nói chung thì mức xử phạt sẽ được quy định tại khung cao nhất trong tội giết người tại Điều 123:

Tội giết người đang thi hành công vụ bị xử phạt thế nào?

Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n) Có tính chất côn đồ;
o) Có tổ chức;
p) Tái phạm nguy hiểm;
q) Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Mức xử phạt có thể lên tới tử hình nếu nghiêm trọng.

Hi vọng, bài viết sẽ có X

Từ khóa: ,