Tội làm nhục người khác bị xử lý như thế nào năm 2022?

bởi Trúc Hà
Tội làm nhục người khác bị xử lý như thế nào năm 2022?

Chào Luật sư X, gần đây tôi và hàng xóm có xảy ra một số xích mích và tôi bị người hàng xóm này làm nhục chửi bới rất nhiều lần. Tôi cảm thấy danh dự của mình bị xúc phạm nên tôi muốn làm đơn khởi kiện người này. Cho tôi hỏi tội làm nhục người khác sẽ bị xử lý như thế nào? Xin được tư vấn.

Chào bạn, để giải đáp thắc mắc hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Căn cứ pháp lý

Thế nào là tội làm nhục người khác?

Hiến pháp năm 2013 của nước ta quy định tại khoản 1 Điều 20 về quyền của công dân như sau:

  • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể,
  • Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm;
  • Không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Hành vi làm nhục người khác có mối quan hệ chặt chẽ với danh dự và nhân phẩm con người. (Danh dự là phạm trù đạo đức chỉ lòng tôn trọng của con người trong mọi cử chỉ, hành vi của mình; nhân phẩm là phẩm chất và giá trị con người).

Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ;
Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin bịa đặt làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Tội làm nhục người khác hiện nay được quy định cụ thể tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017. Theo đó, hành vi làm nhục người khác là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác dưới nhiều hình thức khác nhau:

  • Qua lời nói: Bằng những lời nói sỉ nhục, chửi rủa, lăng mạ người khác với mục đích hạ thấp nhân cách, danh dự của họ, khiến họ cảm thấy xấu hổ và nhục nhã, danh dự bị xúc phạm nghiêm trọng.
  • Qua hành động: Bằng những hành vi (có hoặc không kèm lời nói) như lột đồ, cạo đầu, cắt tóc… giữa đám đông, ở nơi công cộng với mục đích nhằm bêu rếu, làm nhục nạn nhân hoặc sử dụng mạng xã hội để đăng bài viết, đăng ảnh bôi nhọ, vu khống người khác.

Theo đó, ý thức chủ quan của người phạm tội là mong muốn nạn nhân phải chịu nhục với nhiều động cơ khác nhau như để trả thù, để đánh ghen,… Nạn nhân trong trường hợp này phải là người bị xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự, uy tín.

Mức xử phạt khi phạm tội làm nhục người khác

Xử lý hành chính

Căn cứ Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP, có thể phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

Xử lý hình sự

Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định về tội làm nhục người khác như sau:

– Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ;
  • Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;
  • Làm nạn nhân tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tội làm nhục người khác bị xử lý như thế nào năm 2022?
Tội làm nhục người khác bị xử lý như thế nào năm 2022?

Trình tự thủ tục tố cáo về hành vi làm nhục người khác

– Xác định cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố cáo:
– Tránh mất thời gian, gây khó khăn cho công tác tiếp nhận, điều tra, khám phá tội phạm.
– Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tố giác của cơ quan Công an tương ứng với thẩm quyền xét xử của Tòa án.
– Có thể tố cáo người có hành vi làm nhục người khác tại cơ quan công an nơi tội phạm được thực hiện hoặc người đó đang cư trú. Kèm theo đơn tố cáo là những bằng chứng, chứng cứ chứng minh cho hành vi vi phạm này.
– Lựa chọn hình thức và tiến hành tố giác:
– Bằng miệng (trực tiếp đến trình báo hoặc tố giác, báo tin qua điện thoại);
– Bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính).
– Cần cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu và trình bày rõ những hiểu biết của mình liên quan đến tội phạm mà mình tố giác, báo tin.
– Theo dõi kết quả giải quyết tố giác:
– Khi hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày tố giác mà chưa nhận được thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận thì có quyền yêu cầu cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận tố giác.
– Khi hết thời gian giải quyết tố giác theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự mà chưa nhận được văn bản thông báo kết quả giải quyết thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

Đơn tố cáo hành vi làm nhục người khác

Tố giác tội phạm là một trong những quyền cơ bản của công dân để đảm bảo thực thi nghiêm túc của pháp luật. Trong những trường hợp chứng kiến hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì mỗi công dân đều có quyền gửi đơn tố giác đến các cơ quan chức năng để được xử lý kịp thời.

Mẫu đơn tố giác cần có các nội dung như:

  • Ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo;
  • Thông tin người tố giác;
  • Thông tin người có hành vi vi phạm;
  • Nội dung tố cáo: Trình bày cụ thể thời gian, địa điểm và hành vi làm nhục người khác của người bị tố cáo;
  • Nêu căn cứ pháp lý;
  • Yêu cầu giải quyết tố cáo;…

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ Luật Sư X

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Tội làm nhục người khác bị xử lý như thế nào năm 2022?“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến tra số mã số thuế cá nhân; thành lập công ty mới, điều chỉnh tên cha mẹ trong giấy khai sinh, kết hôn với người nước ngoài…. của Luật Sư X, hãy liên hệ: 0833.102.102.

Hoặc qua các kênh sau:

FaceBook: www.facebook.com/luatsux
Tiktok: https://www.tiktok.com/@luatsux
Youtube: https://www.youtube.com/Luatsux

Câu hỏi thường gặp

Làm nhục người khác trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?

Hành vi làm nhục người khác trên mạng xã hội thì tuỳ theo mức độ và tính chất của hành vi sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Về mức phạt hành chính đối với hành vi làm nhục người khác trên mạng xã hội thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP:
Cá nhân có thể bị xử phạt số tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với hành vi cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

Người bị người khác làm nhục thì tố cáo đến ai?

Khi bị xâm phạm về danh dự, nhân phẩm, mọi công dân đều có quyền tố cáo đến cơ quan chức năng để được bảo vệ.
Theo điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và điều 5 Thông tư liên tịch số 01/2017, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin tội phạm gồm:
– Cơ quan điều tra;
– Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
– Viện kiểm sát các cấp;
– Công an xã, phường, thị trấn, đồn công an, trạm công an, tòa án các cấp, cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

Làm thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình trước hành vi xỉ nhục người khác?

– Để bảo vệ mình và người thân trước việc vị người khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác mà không vi phạm pháp luật thì chỉ có một phương pháp duy nhất là nhờ đến sự bảo hộ của pháp luật.
Khi người bị khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín; bạn hãy làm đơn gửi tới cơ quan công an nơi bạn sinh sống, làm việc để được bảo vệ về quyền công dân.
Tuy nhiên, khi nhờ tới sự can thiệp của pháp luật bạn cần lưu ý về chứng cứ. Điều này có nghĩa là bạn phải giao nộp được các bằng chứng như: video, ghi âm, hình ảnh,…. Về việc người khác có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Và các bằng chứng chứng minh bị thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi phạm tội của người khác

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm