Trích lục thửa đất có sang tên được không?

bởi QuachThiNgocAnh
Trích lục thửa đất có sang tên được không?

Sang tên quyền sử dụng đất thường được nhắc đến khi thực hiện thủ tục mua bán, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Để có thể chắc chắn về quyền của người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận góp vốn thì việc sang tên này là vô cùng cần thiết và cũng là thủ tục bắt buộc để hoàn thành các thủ tục này cũng như công nhận về quyền sở hữu của người mới với quyền sử dụng đất thay cho người chủ cũ. Vậy nếu chỉ có trích lục thửa đất thì có sang tên được không? Sang tên quyền sử dụng đất khi nào cần trích lục thửa đất? Quy định của pháp luật về việc sang tên quyền sử dụng đất như thế nào? Để làm rõ vấn đề này, Luật sư X xin giới thiệu đến bạn đọc bài viết “Trích lục thửa đất có sang tên được không?. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Căn cứ pháp lý

Quy định về trích lục thửa đất

Trích lục thửa đất hay nói cách khác là trích lục bản đồ địa chính đối với thửa đất. Theo đó sau đây ta cùng đi tìm hiểu về trích lục bản đồ địa chính với thửa đất là gì?

Trích lục bản đồ địa chính (trích lục thửa đất) là gì?

Trích lục thửa đất có sang tên được không?
Trích lục thửa đất có sang tên được không?

Pháp luật đất đai không quy định về khái niêm trích lục bản đồ địa chính là gì tuy nhiên ta có thể tìm hiểu thông qua khái niệm trích lục thửa đất. Trích lục thửa đất hay trích đo thực địa là việc sao chép và thể hiện lại thông tin của một thửa đất nhất định. Cung cấp thông tin về hình dáng, diện tích, vị trí của thửa đất nhằm giúp người sử dụng đất thực hiện các quyền về đất đai như tặng cho, mua bán, thừa kế đất đai,…

Khác với trích lục thửa đất, trích lục bản đồ địa chính không chỉ thể hiện thông tin của một thửa đất mà còn bao gồm cả thông tin của cả một khu đất. 

Trích lục bản đồ địa chính là bản can vẽ trên giấy hoặc trên bản đồ kỹ thuật số mô tả chính xác ranh giới, phạm vi một khu vực đất nhất định nào đó lên bản đồ địa chính. Thông qua bản trích lục bản đồ địa chính, cơ quan nhà nước quản lý về đất đai cũng như người sử dụng đất biết rõ vị trí tọa lạc, số thứ tự thửa đất, số tờ bản đồ, số thửa; địa chỉ thửa đất; diện tích, mục đích sử dụng, tên chủ sở hữu thửa đất; các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất; bản vẽ thửa đất (sơ đồ, chiều dài cạnh thửa), và các công trình khác liên quan, hệ thống giao thông, thủy lợi, sông, suối, …)

Bên cạnh đó, theo Phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính thì trích lục bản đồ địa chính gồm các nội dung:

  • Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ số và thông tin về địa chỉ của thửa đất từ cấp xã trở lên;
  • Diện tích
  • Mục đích sử dụng đất
  • Tên người sử dụng đất, đia chỉ thường trú
  • Các thay đổi của thửa đất so với giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất
  • Bản vẽ thửa đất: sơ đồ thửa đất, chiều dài cạnh thửa.

Qua đó, có thể thấy “trích lục bản đồ địa chính” là văn bản trích lại thông tin của một thửa đất nhất định nào đó trong “bản đồ địa chính”.

Các trường hợp cần trích lục thửa đất

Trích lục thửa đất (trích lục bản đồ địa chính) sẽ giúp cơ quan nhà nước thuận tiện trong quá trình quản lý đất đai và giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai như giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai….Bên cạnh đó, trích lục bản đồ địa chính của thửa đất nhất định nào đó cũng là tài liệu phục vụ người sử dụng đất dễ dàng hơn trong việc thực hiện các quyền của mình đối với thửa đất.

Theo quy định của pháp luật đất đai, các trường hợp cần trích lục bản đồ địa chính đó là:

  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại điểm b khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định khi giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất thì văn phòng đăng ký đất đai phải trích lục bản đồ địa chính.
  • Cấp lại Giấy chứng nhận: tại khoản 3 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP khi cấp lại Giấy chứng nhận, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đất đai có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính.
  • Giải quyết tranh chấp đất đai: Trích lục bản đồ địa chính là một trong các tài liệu cần có trong hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Thành phần cần có trong hồ sơ xin giao đất, thuê đất của người xin giao đất, thuê đất đối với dự án phải trình với quan có nhà có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
  • Thành phần cần có trong hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
  • Thành phần cần có trong hồ sơ thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 9, điểm d khoản 1 Điều

Sang tên quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Sang tên quyền sử dụng đất là gì?

Sang tên quyền sử dụng đất, sang tên sổ đỏ, sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất). Hiểu đơn giản đây chính là thủ tục chuyển tên của người chủ sở hữu quyền sử dụng đất (người đứng tên) trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Kết quả của việc sang tên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) được thể hiện qua một trong hai trường hợp sau:

– Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất được cấp Giấy chứng nhận mới đứng tên mình.

– Người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất không được cấp Giấy chứng nhận mới, mà trong giấy chứng nhận cũ sẽ ghi thông tin điều chỉnh của chủ sở hữu quyền sử dụng đất.

Nếu không được cấp Giấy chứng nhận mới, thông tin chuyển nhượng, tặng cho nhà đất được thể hiện tại trang 3, trang 4 của Giấy chứng nhận. Khi đó người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho nhà đất vẫn có đầy đủ quyền.

Tại sao phải sang tên quyền sử dụng đất?

Đầu tiên sang tên quyền sử dụng đất chính là thủ tục để đảm bảo quyền lợi cho người nhận tặng cho, chuyển nhượng, góp vốn, thừa kế quyền sử dụng đất. Theo pháp luật đất đai quy định thì việc tặng cho, chuyển nhượng, góp vốn, thừa kế quyền sử dụng đất chỉ phát sinh hiệu lực sau khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên quyền sử dụng đất). Người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới có căn cứ để thực hiện các quyền lợi của người sử dụng đất với quyền sử dụng đất mà mình sở hữu như chuyển nhượng, tặng cho người khác; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,..

Bên cạnh đó, sang tên là thủ tục bắt buộc để nhà nước quản lý. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013 như sau:

Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.”.

Ngoài ra, quy định bắt buộc còn thể hiện bằng quy định xử phạt vi phạm hành chính nếu không thực hiện.

Sang tên quyền sử dụng đất phải thực hiện khi nào?

Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn đăng ký biến động đất đai như sau:

“6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.”.

Như vậy, phải sang tên trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có biến động (chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất thường là khi công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất); nếu không sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

Trích lục thửa đất có sang tên được không?

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải sang tên quyền sử dụng đất.

Vì vậy với câu hỏi trích lục thửa đất có sang tên được không thì ta có thể ngầm hiểu rằng việc có “trích lục thửa đất” thì có thể thực hiện quyền chuyển đổi,chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất được không?

Theo Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Theo quy định trên thì để người sử dụng đất thực hiện quyền của mình thì cần phải đáp ứng các điều kiện phía trên. Một trong đó là phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ một số trường hợp nhất định.

Điểm b khoản 3 Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định công việc của Văn phòng đăng ký đất đai khi đăng ký, cấp Giấy chứng nhận như sau:

“Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)”

Theo quy định thì trích lục bản đồ địa chính không phải là giấy tờ chứng minh điều kiện được cấp Giấy chứng nhận mà chỉ được sử dụng để đối chiếu về ranh giới, diện tích, kích thước thửa đất. Việc có hay không có trích lục bản đồ địa chính thì khi cấp Giấy chứng nhận vẫn phải có đủ điều kiện thì mới được cấp. Như vậy, việc đất có trích lục thửa đất không ảnh hưởng tới việc sang tên.

Bên cạnh đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc yêu cầu phải đo lại đất để có trích lục là có căn cứ để đối chiếu diện tích chênh lệch trên hồ sơ so với diện tích đo đạc thực tế. Cụ thể, điều 98 khoản 5 Luật đất đai 2013 quy định:

“Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

Như vậy :

– Nếu không có gì thay đổi về diện tích đất so với trước đây thì giữ nguyên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiếp tục tiến hành thủ tục sang tên đất;

– Nếu diện tích tăng mà không có sự thay đổi về ranh giới thửa đất thì phần diện tích chênh lệch được cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Nếu diện tích tăng lên mà có sự thay đổi về ranh giới thửa đất thì phần diện tích chênh lệch được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất có một trong các cơ sở để cấp giấy chứng nhận quy định tại các điều 99, 100, 101 Luật Đất đai 2013.

Nói tóm lại là việc có sang tên quyền sử dụng đất được hay không thì cần phải căn cứ vào các điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất, còn trích lục thửa đất không phải là một trong các căn cứ đó.

Thông tin liên hệ

Trên đây là những vấn đề liên quan đến vấn đề “Trích lục thửa đất có sang tên được không?“. Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến hồ sơ, thủ tục xin cấp lại sổ đỏ bị mất, cấp lại sổ đỏ do bị rách nát hư hỏng,… các thủ tục khác liên quan đến vấn đề đất đai. Nếu quy khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline 0833102102 chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng.

Hoặc bạn có thể tham khảo thêm các kênh sau:

Mời bạn xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Không làm thủ tục sang tên có bị phạt?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
– Tại khu vực nông thôn:
+Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.
+Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.
– Tại khu vực đô thị: Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn (cao nhất là 10 triệu đồng/lần vi phạm).
– Mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Theo đó, mức phạt đối với tổ chức tại khu vực đô thị là 20 triệu đồng.

Xin cấp trích lục thửa đất ở đâu?

Theo điều 29 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, người muốn xin trích lục phải đến văn phòng đăng kí đất đai cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Đây là nơi có thẩm quyền cấp trích lục hồ sơ địa chính.
Khi xin trích lục bản đồ địa chính bạn cần chuẩn bị hồ sơ tài liệu như sau:
– Bản lưu giấy chứng nhận và sổ cấp Giấy chứng nhận.
– Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng kí theo mẫu có sẵn.
– Bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác có thể sử dụng trong đăng kí, cấp giấy chứng nhận.
– Sổ địa chính và sổ mục kê đất đai đang sử dụng trong quản lý đất đai.
– Bản sao của các giấy tờ liên quan đến đất được Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý như:
+ Sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký
+ Sổ mục kê đất đai
+ Bản sao bản đồ địa chính trong sổ địa chính
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ai phải sang tên quyền sử dụng đất?

Căn cứ Điều 95, Luật Đất đai năm 2013, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
“…Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;”
Theo đó, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Ví dụ như khi người có đất sau khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì người bán phải làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đát cho người mua.

5/5 - (1 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm