Ăn trộm bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

Trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm khá phổ biến trong cuộc sống ở bất cứ đâu. Hành vi này là hành vi trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Tất nhiên, nó là hành vi vi phạm pháp luật. tuy nhiên, có những trường hợp vi phạm, người vi phạm chỉ bị phạt hành chính, có trường hợp, người vi phạm lại bị xử phạt hình sự. Vậy trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị xử phạt hình sự? Tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X. 

Căn cứ:

  • Bộ Luật hình sự 2015
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP

Nội dung tư vấn:

1. Trộm cắp tài sản là hành vi vi phạm pháp luật. 

Mỗi cá nhân đều có quyền sở hữu đối với tài sản của mình. Quyền sở hữu này bao gồm việc sử dụng, chiếm hữu và định đoạt. Và tất nhiên, pháp luật bảo hộ quyền này của chủ sở hữu. Mọi hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức đều là hành vi vi phạm pháp luật. 

Và việc trộm cắp được pháp luật định nghĩa chính là một hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Trộm cắp tài sản được hiểu đơn giản chính là hành vi lén lút, bí mật lấy tài sản của người khác Việc lén lút, bí mật được thực hiện chẳng hạn như việc đột nhập vào nhà vào lúc ban đêm, lúc không có ai ở nhà. Hành vi lén lút này được hiểu là không muốn cho ai biết. 

Rõ ràng, việc xâm phạm một cách bất hợp pháp như vậy là hành vi vi phạm pháp luật. Và pháp luật sẽ có những biện pháp xử lý bằng chế tài nhất định

2. Ăn trộm bao nhiêu tiền thì bị đi tù?

Tùy thuộc vào mức độ vi phạm và độ nguy hiểm của hành vi thì người có hành vi trộm cắp tài sản sẽ bị xử phạt hình sự hoặc hành chính. Cụ thể: 

Đối với xử phạt hành chính: Căn cứ vào  Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì người có hành vi trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt mức khung tiền phạt từ 01- 02 triệu đồng.

Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

Theo đó, đối với các hành vi trộm cắp tài sản giá trị thấp hơn 2 triệu đồng thì người vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi này. 

Đối với truy cứu trách nhiệm hình sự:

Cũng là hành vi vi phạm đó, tuy nhiên, mức độ vi phạm lớn thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Căn cứ này phụ thuộc vào giá trị tài sản, loại tài sản trộm cắp, nhân thân người vi phạm mà việc truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ được đặt ra. Cụ thể, người có hành vi trộm cắp tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi thuộc các trường hợp sau: 

  • Trộm cắp tài sản có trị giá từ 02 triệu đồng trở lên, tùy từng mức độ, tính chất của hành vi có thể phải ngồi tù đến 20 năm.
  • Trộm cắp tài sản có giá trị dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc các tội bắt cóc, lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm, sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử nhằm chiếm đoạt tài sản; công nhiên chiếm đoạt tài sản; cưỡng đoạt, cướp, cướp giật tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

+ Tài sản là di vật, cổ vật;

Cụ thể hóa tại Điều 173 Bộ Luật hình sự 2015: 

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo đó, bên cạnh việc phạt tù thì người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 50 triệu đồng.

Như vậy có thể thấy, việc đi tù hay truy cứu trách nhiệm hình sự hay không không phụ thuộc quá nhiều vào giá trị tài sản. Tuy nhiên, trộm cắp tài sản giá trị trên 2 triệu thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, dưới 2 triệu thì tùy từng trường hợp. 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ Luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay