Bị sa thải có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Sa thải có lẽ là hình thức kỷ luật mà cả người sử dụng lao động và người lao động không mong muốn nếu như hiệu quả làm việc của người lao động tốt. Khi bị áp dụng hình thức kỷ luật sa thải, người lao động buộ cphair thôi việc. Tuy nhiên, liệu rằng, trường hợp nghỉ việc này, người lao động có được nhận trợ cấp thôi việc hay không? Tham khảo bài viết sau của luật sư X.


Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Bị sa thải vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp!

Trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền được bảo hiểm xã hội chị trả cho người lao động trợ cấp nhằm đáp ứng được nhu cầu cần thiết của cuộc sống trong thời gian chưa có việc làm mới kể từ khi bị thôi việc. Tuy nhiên, không phải ai nghỉ việc cũng được hưởng trợ cấp thôi việc. Căn cứ tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng được các điều kiện sau: 

  • Chấm dứt hợp đồng lao động. Việc chấm dứt hợp đồng này phải là việc chấm dứt đúng pháp luật. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ không được hưởng trợ cấp. Hơn nữa, việc nghỉ việc không phải là trường hợp hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng ngày.

Tham khảo bài viết: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Hậu quả?

  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng với hợp đồng mùa vụ hoặc có công việc nhất định;

  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nhằm đảm bảo cho việc quản lý người lao động thất nghiệp và chi trả trợ cấp đúng pháp luật. 

  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, chỉ khi người lao động đủ các điều kiện trên thì người lao đọng được quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bởi vậy, việc bị doanh nghiệp sa thải thì người lao động vẫn thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Cụ thể hóa điều luật như sau: 

Điều 49. Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.

 

2. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 2018

Không phải rằng bạn nghỉ việc thì bảo hiểm xã hội sẽ tự tìm đến bạn để gửi tiền hưởng trợ cấp. Người lao động khi bị sa thải và nhận thấy bản thân có đủ điều kiện được nhận trợ cấp thất nghiệp thì phải thực hiện nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động và chưa có việc làm. Hồ sơ được quy định cụ thể tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP bao gồm:

  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu;

  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Quyết định sa thải hoặc Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

  • Sổ bảo hiểm xã hội.

Mức lương hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện này là bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Cụ thể hóa như sau: 

Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về pháp luật lao động tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ