Các hình thức xử lý kỷ luật lao động

Kỷluật lao động là một loạt các biện pháp mà người sử dụng lao động có thể áp dụng nhằm nhắc nhở, cảnh cáo, trừng phạt người lao động khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy, quy tắc lao động, tùy theo mức độ vi phạm. Vậy pháp luật hiện hành đã quy định những hình thức xử lý kỷ luật lao động nào? Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động năm 2012;
  • Nghị định 05/2015/NĐ – CP quy định hướng dẫn chi tiết một số điều của Bộ luật lao động năm 2012

Nội dung tư vấn:

1. Xử lý kỷ luật lao động là gì?

  • Kỷ luật lao động:

Điều 118 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về kỷ luật lao động như sau:

Điều 118

Kỷ luật lao động: “Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động.”

Theo quy định trên, kỷ luật lao động bao gồm các quy định của nhà nước, bằng pháp luật xác định nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động đối với đơn vị sử dụng lao động và quyền thiết lập, duy trì kỷ luật lao động của người sử dụng lao động.

  • Xử lý kỷ luật lao động: là quá trình người sử dụng lao động xem xét và giải quyết về việc người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật bằng cách buộc người lao động phải chịu một trong các hình thức kỷ luật do Nhà nước quy định.

2. Căn cứ xử lý kỷ luật lao động

Để có thể tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động thì người sử dụng lao động cần có các căn cứ sau:

  • Hành vi vi phạm kỷ luật lao động: Đây là hành vi của người lao động vi phạm các nghĩa vụ lao động đã được quy định trong nội quy lao động của đơn vụ. Ở những đơn vị sử dụng dưới 10 người lao động thì hành vi vi phạm kỷ luật lao động là sự vi phạm nghĩa vụ lao động theo quy định của pháp luật.
  • Lỗi của người vi phạm:
    • Lỗi là thái độ tâm lý của một người đối với hành vi vi phạm và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra. Lỗi là yếu tố bắt buộc của vi phạm pháp luật nói chung và vi phạm kỷ luật lao động nói chung.
    • Người lao động bị coi là có lỗi khi họ có đầy đủ các điều kiện và khả năng thực hiện nghĩa vụ được giao nhưng họ đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ được giao. Trong trường hợp người lao động không có lỗi thì dù họ có vi phạm kỷ luật lao động cũng không bị xử lý.

3. Các hình thức xử lý kỷ luật lao động

Hình thức xử lý kỷ luật lao động là cách thức do pháp luật quy định, theo đó người sử dụng lao động được quyền áp dụng hình thức kỷ luật này đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

Theo quy định tại Điều 125 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về các hình thức xử lý kỷ luật như sau:

Điều 125. Hình thức xử lý kỷ luật lao động

1. Khiển trách.

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

3. Sa thải.

Hình thức xử lý kỷ luật khiển trách:

  • Việc áp dụng hình thức kỷ luật lao động đối với hành vi vi phạm nào hoàn toàn do người sử dụng lao động quy định trong nội quy lao động.
  • Hình thức xử lý này được áp dụng trong trường hợp người lao động vi phạm những lỗi nhỏ được quy định trong nội quy lao động và vi phạm lần đầu, có thể bị người sử dụng lao động xử lý với hình thức khiển trách, nhắc nhở.

Hình thức xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức:

  • Đối với hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng: có thể áp dụng trong trường hợp phạm lỗi nghiêm trọng hơn được quy định trong nội quy lao động hoặc tái phạm đối với hình thức khiển trách.
  • Đối với hình thức cách chức: chỉ áp dụng đối với người lao động đang giữ chức vụ trong đơn vị khi vi phạm nội quy lao động.

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải:

Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 thì hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
  • Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
  • Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

 

 

 

 

Từ khóa: