Cảnh sát cơ động được phạt những lỗi nào?

Cảnh sát cơ động thường xuất hiện vào các tuyến đường ban đêm. Nhiều người thường cảm thấy khó hiểu tại sao lại như vậy? Và cũng không biết cảnh sát cơ động có được phạt các lỗi như cảnh sát giao thông hay không? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

Căn cứ:

  • Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013
  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Nội dung tư vấn:

1. Cảnh sát cơ động là ai?

Cảnh sát cơ động là một lực lượng thuộc Công an nhân dân, có chức năng thực hiện các biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, trật tự của xã hội. Đình nghĩa này được quy định rõ trong Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013. Cụ thể: 

Điều 3. Vị trí, chức năng của Cảnh sát cơ động

Cảnh sát cơ động thuộc Công an nhân dân, là lực lượng nòng cốt thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Xuất phát từ chức năng đó mà cảnh sát cơ động sẽ có quyền tổ chức kiểm tra, kiểm soát hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh và trật tự xã hội kể cả lĩnh vực vi phạm giao thông đường bộ. Cụ thể, các chức năng của cảnh sát cơ động được quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Cảnh sát cơ động 2013:

“Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành nghiêm sự chỉ huy, chỉ đạo của cấp trên và kế hoạch, phương án tuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong phạm vi khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn tuần tra, kiểm soát; phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc đề nghị người có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật.

3. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ Công an nhân dân đấu tranh phòng, chống tội phạm và hành vi vi phạm khác thuộc khu vực, mục tiêu, tuyến, địa bàn được phân công tuần tra, kiểm soát.

4. Báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan, tổ chức liên quan có biện pháp khắc phục kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.”

Bởi vậy, đừng thấy khó hiểu khi nhìn thấy cảnh sát giao thông và cảnh sát cơ động cùng đứng đường phạt hành chính hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ nhé. 

Thông thường, cảnh sát cơ động thường tuần tra từ 21h đêm đến 5h sáng hôm sau và được chia làm 2 ca:

  • Ca 1 bắt đầu từ 21 giờ đến 01 giờ ngày hôm sau;
  • Ca 2 bắt đầu từ 01 giờ đến 05 sáng.

Tuy nhiên, thời gian này có thể được linh động để tuần tra để xử lý vi phạm trong những khung giờ khác nữa. 

2. Cảnh sát cơ động được phạt những lỗi nào?

Việc xử phạt phương tiện tham gia giao thông đường bộ của cảnh sát cơ động được thực hiện với người điều khiển ô tô, và xe máy. Cụ thể: 

Đối với người điều khiển ô tô:

  •  Bấm còi trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên: Phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng: Hành vi bấm còi vào ban đêm gây mất trật tự và cũng là hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn. Việc xử phạt này đặt ra là khá hợp lý. 
  •  Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên: Phạt đến 800.000 đồng;
  •  Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều: Phạt 800.000 đồng – 1,2 triệu đồng: Việc lấn làn, đi sai làn đường và khu vực cấp là hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ, gây nguy hiểm cho người điều khiện phương tiện giao thông cũng như những người xung quanh.
  • Lái xe sau khi uống rượu bia, có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định: Phạt 2 – 8 triệu đồng: Hiện nay, pháp luật đã cấm việc sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính với số tiền khá lớn lên đến 8 triệu đồng. 
  • Lái xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường: Phạt đến 8 triệu đồng cho hành vi gây nguy hiểm cho bản thân và những người tham gia giao thông khác khi lạng lách, đánhn võng. 

Đối với người điều khiển xe máy:

  • Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ xe ưu tiên: Phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng: 
  • Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không bật “xi nhan”: Phạt 300.00 đồng – 400.000 đồng;
  • Lái xe khi đã uống rượu, bia, có nồng độ cồn trong máu vượt mức quy định: Phạt 1 – 4 triệu đồng;
  •  Đang chạy xe nhưng không gạt chân chống: Phạt 02 – 03 triệu đồng…
  • Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ: Phạt 100.000 đồng – 200.000 đồng;

Cụ thể hóa từ Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm a, Điểm d Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6; Khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 68, Điều 69.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay