Dịch vụ Soạn thảo hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp

Nếu như ở thành thị, việc thuê đất kinh doanh khá phổ biến thì ở nông thôn lại khá phát triển việc thuê đất với mục đích phát triển nông nghiệp. Bởi giao dịch này là giao dịch cho thuê đất nông nghiệp, nên chủ thể ký kết hợp đồng ở đây thường là những người dân chưa nắm rõ được nhiều về quy định của pháp luật và họ dễ bị gặp rủi ro khi ký kết, quyền và lợi ích dễ bị xâm phạm.

Quá trình soạn thảo và ký kết hợp đồng chính là một khâu rất quan trọng mà các bên phải nắm rõ. Tuy nhiên, vì thiếu kinh nghiệm trong việc soạn thảo cũng như không đề cao quá trình này, nên nhiều hợp đồng khi xảy ra tranh chấp thì bị vô hiệu. Thấu hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này, Luật sư X xin hân hạnh giới thiệu tới quý khách soạn thảo Hợp đồng Dịch vụ cho thuê đất nông nghiệp.

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự 2015

  • Luật Đất đai năm 2013

  • Luật kinh doanh bất động sản năm 2014;

  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều khoản của Luật đất đai

  • Các văn bản đi kèm của các bên tham gia hợp đồng.

Nội dung tư vấn:

1. Hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 285 Bộ Luật dân sự 2018 thì “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ phát sịnh khi phát sinh quan hệ dân sự“. Còn hợp đồng cho thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao đất cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê. Được cụ thể hóa từ Điều 472 Bộ Luật dân sự 2015:

Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, Hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp là bản thỏa thuận về việc cho thuê đất nông nghiệp. Nội dung hợp đồng nêu rõ về quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê. Thời hạn hợp đồng dài hay ngắn sẽ do hai bên tự thỏa thuận.

Nhu cầu thuê đất nông nghiệp ngày càng phát triển. Tuy nhiên, đa phần, nhưng người thuê đất thường là những người có trình độ dân trí thấp, nông thôn đơn thuần. Bởi vậy, họ dễ bị xâm phạm về quyền và lợi ích khi ký kết hợp đồng thuê đất nông nghiệp. Luật sư X khuyên rằng Quý khách nên tham khảo kĩ các thông tin trên báo, đài, internet, ti vi, qua đó cảnh giác với những mánh khóe lừa đảo của những kẻ xấu lợi dụng và phải cẩn thận trong khâu soạn thảo hợp đồng. 

2. Các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng.

Hợp đồng là biên bản thể hiện nội dung về quyền và nghĩa vụ các bên. Theo đó thì đối với Hợp đồng cho thuê đất ruộng, đất nông nghiệp thì nội dung hợp đồng sẽ bao gồm các ý sau:

a, Thông tin về chủ thể tham gia.

Phần nội dung này thường xuất hiện ngay đầu hợp đồng bao gồm các thông tin các bên như Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức, người đại diện theo pháp luật của tổ chức, chứng minh nhân dân hoặc mã số thuế, địa chỉ, số tài khoản của các bên, Hộ khẩu thường trú…

Đây là nội dung thể hiện chủ thể tham gia vào quan hệ thuê đất kinh doanh. Nó sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ liên quan. Bởi vậy, trước khi ký kết, các bên cần kiểm tra thông tin các bên để đảm bảo sự chính xác về người ký, thẩm quyền ký kết. Tránh trường hợp hợp đồng vô hiệu do sai thẩm quyền. 

Chủ thể cho thuê phải là chủ sử dụng của mảnh đất cho thuê đó và được thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là quy định rất quan trọng để bảo đảm Hợp đồng có hiệu lực nhưng không hay được chú ý tới.

b, Đối tượng của hợp đồng. 

Thông tin về đối tượng của hợp đồng chính là thông tin về mảnh đất ruộng cho thuê. Ở mục này, các bên pải thể hiện rõ diện tích cho thuê, thửa đất số, tờ bản đồ số, địa chỉ thửa đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng.

Về tính chính xác về phần diện tích , và vị trí đất cho thuê bên A và bên B cam kết đã tự xác định bằng biên bản riêng.

c, Về thời hạn cho thuê. 

Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà mà người thuê đất được giao đất thuê để sử dụng vào mục đích kinh doanh đến khi hết thời hạn đã thỏa thuận là ngừng việc thuê đất. Thời hạn này được thống nhất giữa hai bên và được ghi rõ trong hợp đồng. Các bên có nghĩa vụ phải tuân thủ đúng thời hạn thuê và thời gian bàn giao.

Bên cạnh đó, thì các bên còn phải thỏa thuận về thời gian bàn giao đất bằng ngày, tháng, năm cụ thể. 

Lưu ý: Có một lưu ý đối với thời hạn thuê đất. Mặc dù theo quy định, các bên có thể tự do thỏa thuận về thời hạn thuê nhưng không được quá 50 năm. Căn cứ thoe Khoản 3 Điều 126 Bộ Luật doanh nghiệp 2014

Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài

d, Mục đích thuê.

Tất nhiên, thuê đất nông nghiệp thì không được sử dụng vào mục đích nào khác ngoài nhằm phát triển nông nghiệp. Các bên thể hiện mục đích quyền sử dụng đất nêu tại Điều 1 bằng việc thể hiện mục đích tại Điều khoản Mục đích thuê. Để tránh người thuê sử dụng sai mục đích thì đây cũng là một điều khoản khá quan trọng mà các bên cần phải chú ý. 

e, Giá thuê và phương thức thành toán. 

Đây được xem là Điều khoản quan khá quan trọng của Hợp đồng. Vì suy cho cùng, mục đích của việc cho thuê cũng chỉ là vì mục đích kinh tế, lợi nhuận. Các bên tự do thỏa thuận về  cách thức thanh toán, phương thức thanh toán ( chuyển khoản hoặc tiền mặt)… giá tiền thuê đất (theo tháng, thuê theo năm).

Các mục phải được ghi rõ ràng, đầy đủ và chính xác.Bởi lẽ, đa phần các tranh chấp xảy đều phải dựa vào mục này để giải quyết tranh chấp. 

g, Về Nghĩa vụ và Quyền của bên cho thuê.

Bên cho thuê phải có những nghĩa vụ do các bên tự thỏa thuận nhưng thông thường quyền và nghĩa vụ được thể hiện tại các mục sau: 

  • Giao quyền sử dụng đất  cho bên thuê theo đúng ngày Hợp đồng có giá trị và đảm bảo cho bên thuê được sử dụng đất trọn vẹn trong thời gian thuê.
  •  Kiểm tra, nhắc nhở bênthuê bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
  •  Nộp thuế sử dụng đất;
  •  Đăng ký việc cho thuê quyền sử dụng đất.
  •  Chuyển giao đất đúng như đã thỏa thuận tại điều 1 nêu trên cho bên thuê
  •  Báo cho bên thuê về quyền của người thứ ba đối với thửa đất, nếu có.
  • Yêu cầu bên thuê trả đủ tiền thuê;
  • Yêu cầu bên thuê chấm dứt ngay việc sử dụng đất không đúng mục đích, huỷ hoại đất hoặc làm giảm sút giá trị của đất; nếu bên thuê không chấm dứt hành vi vi phạm, thì bên cho có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng, yêu cầu bên thuê hoàn trả đất và bồi thường thiệt hại(nếu có)

h, Quyền và nghĩa vụ bên thuê. 

Việc quyền và nghĩa vụ này cũng xuất phát từ thỏa thuận giữa các bên nhưng đa phần thì thường chứa những nội dung sau: 

  • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng thời hạn thuê đã thỏa thuận ở mục thỏa thuận về mục đích thuê. 
  • Không được huỷ hoại, làm giảm sút giá trị sử dụng của đất. Đảm bảo được nguyên vẹn tài sản là một trong những nghĩa vụ tối thiểu của bên thuê. 
  • Trả đủ tiền thuê như đã thỏa thuận, phương thức, thời gian trả cũng phải được đảm bảo theo hợp đồng. 
  • Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường: Bên cạnh việc bảo vệ tài sản cho chủ đất, bên thuê còn có nghĩa vụ với môi trường sống bằng việc đảm bỏ, tuân thủ các nguyên tắc sử dụng đất. 
  • Được phép cho thuê lại nếu được sự đồng ý của bên cho thuê
  • Trả lại đất sau khi hết thời hạn thuê căn cứ vào thỏa thuận về thời hạn thuê và thời gian bàn giao đât
  • Yêu cầu bên A giao thửa đất đúng như đã thoả thuận;
  • Được sử dụng đất ổn định theo thời hạn thuê đã thoả thuận;
  • Được hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc sử dụng đất.

i, Thỏa thuận về cam kết các bên. 

Lời cam kết này nhưng là một trách nhiệm khi đảm bảo cung cấp thông tin trong hợp đồng. Các bên cam kết khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân, cam kết thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thỏa thuận, cam kết bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại.

Các thỏa thuận về trường hợp bất khả kháng. Nếu việc gây thiệt hại là do trường hợp về bất khả kháng mà không thể tiếp tục việc thuê nhà trên thì các bên có quyền chấm dứt hợp đồng.Tuy nhiên phải đảm bảo về thời hạn thông báo cho bên kia biết trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận các bên. 

Bất khả kháng là một điều khoản phổ biến trong các hợp đồng, về cơ bản để giải phóng một hay các bên ra khỏi các trách nhiệm pháp lý khi các sự kiện hay tình huống bất thường ngoài tầm kiểm soát của các bên. Bởi vậy mà, ở Điều khoản này, nội dung thường sẽ quy định về định nghĩa về các sự kiện khả kháng là như thế nào. Và quy định về hậu quả do bất khả kháng gây ra. 

l, Thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng:

Phạt vi phạm là hình thức phạt đặt ra khi mà một trong hai bên có sự vi phạm hợp đồng, vi phạm những điều đã được ghi nhận trên hợp đồng. Tuy nhiên, không phải thích phạt bao nhiêu thì phạt mà việc phạt cũng phải tuân thủ pháp luật. Cụ thể thì Mức phạt được các bên thỏa thuân nhưng không được vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng;

Đây chính là một điểm đáng lưu ý của hợp đồng. Bởi lẽ, nhiều chủ thể khi giao kết và soạn hợp đồng không hiểu biết về quy định này bởi vậy, mức phạt thường cao hơn rất nhiều và để lại hậu quả khi có hành vi vi phạm nhỏ nhưng số tiền phạt lại quá lớn. 

m, Phương án giải quyết tranh chấp

Đây là điều khoản nhằm phòng trường hợp có vi phạm thì các bên sẽ áp dụng các chế tài nhất định như là một phần bù đắp do hành vi vi phạm gây ra.Trước tiên, khi xảy ra tranh chấp, các bên cùng nhau ưu tiên giải quyết thương lượng giải quyết.

Nếu các bên không tự giải quyết được thì sẽ cần phải thực hiện bằng cách hòa giải. Nếu trường hợp không hòa giải thì phương án cuối cùng chính là đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

n, Điều khoản cuối cùng.

Ở phần này, các bên lần nữa xác nhận rằng mình đã đọc và hiểu rõ về các điều khoản của hợp đồng và đi đến ký kết. Đồng nghĩa với việc các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình.

Từ những điều khoản trên, tuy có vẻ như chỉ là những điều có thể dễ hiểu nhưng quy định của pháp luật tương đối phức tạp, đòi hỏi hợp đồng phải có sự thay đổi để đáp ứng về tính hiệu lực cũng như đã đảm bảo quyền của các bên khi tham gia. Trường hợp này, khách hàng không nên tự mình giao kết hợp đồng để tránh trường hợp xâm phạm đến quyền lợi. Luật sư X khuyến cáo nếu khách hàng đang gấp gáp muốn thuê đất hoặc muốn cho thuê đất nhưng đang không biết làm thế nào thì nên tham khảo dịch vụ soạn thảo hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp của Luật sư X. Luật sư X luôn khẳng định được vị trí của mình, nỗ lực hết mình nhằm bảo vệ lợi ích cho Quý khách hàng.

3. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà của Luật sư X. 

  • Luật sư tư vấn các thủ tục pháp lý phục vụ Soạn thảo Hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp cho quý khách hàng, giải đáp những thắc mắc về thủ tục hành chính cho khách hàng.

    • Tư vấn về giao dịch, đàm phán Hợp đồng cho thuê đất nông nghiệp

    • Tương tác để đưa ra những điều khoản pháp lý hợp lý trong hợp đồng.

    • Giúp quý khách hàng nắm được quy định pháp luật hiện hành trong mua bán, giao dịch và quy trình thực tế tại các văn phòng công chứng, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội.

    • Tư vấn toàn bộ các loại thuế phí khách hàng phải nộp khi cho thuê đất kinh doanh

    • Tư vấn các trường hợp khách hàng được miễn các loại thuế, phí và cách giảm thuế.

  • Luật sư soạn thảo hợp đồng cho thuê đất kinh doanh hoàn chỉnh và bàn giao kết quả cho khách hàng. Luật sư X sẽ hỗ trợ và bàn giao tới tận tay quý khách để hoàn thiện dịch vụ pháp lý của mình. 

4. Sử dụng dịch vụ của chúng tôi doanh nghiệp được gì?

Việc lựa chọn một văn phòng luật sư trong tổng số rất rất nhiều văn phòng luật sư buộc bạn phải tự tìm ra cho mình lý do tại sao lại lựa chọn văn phòng đó. Với Luật sư X, đến với chung tôi, Khách hàng sẽ được: 

  • Cam kết bảo mật mọi thông tin, giữ kín thông tin khách hàng, nội dung hợp đồng…
  • Tránh những rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình soạn thảo hợp đồng do không nắm rõ các quy định pháp luật, dẫn đến trường hợp có thể bị  khởi kiện
  • Kinh nghiệm xử lý các vụ kiện vụ việc tranh chấp liên quan đến hợp đồng dân sự là yếu tố quan trọng giúp cho mỗi luật sư phát hiện được những hạn chế  pháp lý trong những điều khoản trong hợp đồng
  • Tiết kiệm thời gian, giá cả hợp lý đảm bảo đúng thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng dịch vụ

Với kinh nghiệm lâu năm về soạn thảo các loại hợp đồng dân sự, thương mại, doanh nghiệp,… Luật sư X xin cung cấp dịch vụ Soạn thảo Hợp đồng cho thuê đất kinh doanh nhanh nhất, chuẩn nhất và giá thành hợp lý nhất. 

Quý khách vui lòng liên lạc theo số máy: 0833.102.102   để được về hỗ trợ dịch vụ:

Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

 

 

Từ khóa: ,