Khi nào hợp đồng lao động chấm dứt?

Hiện nay, đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển nên việc thay đổi công việc là điều tất yếu không thể tránh khỏi. Vậy những trường hợp nào thì hợp đồng chấm dứt theo đúng quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây của Luật sư X sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn.

 

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động năm 2012;
  • Nghị định 05/2015/NĐ – CP quy định hướng dẫn chi tiết một số điều của Bộ luật lao động năm 2012

Nội dung tư vấn:

1. Hợp đồng lao động là gì?

Theo Điều 15 Bộ luật lao động năm 2012 có quy định về hợp đồng lao động như sau:

Điều 15. Hợp đồng lao động(HĐLĐ)

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

2. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

2.1. Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của hai bên

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí hai bên là trường hợp hai bên đều thể hiện, bày tỏ sự mong muốn được chấm dứt quan hệ hoặc một bên đề nghị và bên kia chấp nhận. Các khoản 1, 2, 3 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 quy định hợp đồng lao động chấm dứt trong những trường hợp sau:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

2.2. Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của một bên

Chấm dứt HĐLĐ do ý chí một bên chủ thể là những trường hợp chấm dứt ý chí phụ thuộc vào ý chí của một bên chủ thể nhưng được pháp luật thừa nhận và bảo đảm thực hiện.

Trường hợp này gồm các trường hợp:

2.2.1. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động

Căn cứ chấm dứt:

  • Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn: NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ thì không cần căn cứ chấm dứt.
  • Đối với HĐLĐ xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:
    • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
    • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
    • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;
    • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;
    • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;
    • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;
    • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Thủ tục chấm dứt:

  • Đối với HĐLĐ không xác định thời hạn: NLĐ cần báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động năm 2012.
  • Đối với HĐLĐ xác định thời hạn và HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng:
  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
    • Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012;
    • Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012;
    • Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

2.2.2. Quyền đơn phương chấm dứt HDLĐ của người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động như sau:

Căn cứ chấm dứt:

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
  • Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;
  •  Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Thủ tục chấm dứt:

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Các trường hợp NLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ với NLĐ:

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật lao động năm 2012 thì các trường hợp sau người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.
  • Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

2.3. Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí của bên thứ ba

Chấm dứt HĐLĐ do ý chí người thức ba là những trường hợp chấm dứt HĐLĐ không phụ thuộc vào ý chí của hai bên chủ thể trong quan hệ lao động được quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012. Cụ thể:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ