Lỗi chở hàng vượt trọng tải đối với xe ô tô

Căn cứ pháp lý: 

  • Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Tóm tắt mức phạt:

Người điều khiển xe ô tô trải, máy kéo, ô tô Tổ chức kinh doanh vận tải
Chở hàng vượt trọng tải cho phép:

  • Xe thường: 10 đến 30%
  • Xe xi téc chở chất lỏng: 20 đến 30%
Điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP 800.000đ đến 1.000.000đ Điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
  • Cá nhân: 500.000đ đến 1.000.000đ
  • Tổ chức: 1.000.000đ đến 2.000.000đ
Chở hàng vượt trọng tải cho phép: Từ 30% đến 50% Điểm a khoản 5 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP 3.000.000đ đến 5.000.000đ
Chở hàng vượt trọng tải cho phép: Từ 50% đến 100% Khoản 6 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP 5.000.000đ đến 7.000.000đ Điểm l khoản 2 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
  • Cá nhân: 1.000.000đ đến 2.000.000đ
  • Tổ chức: 2.000.000đ đến 4.000.000đ
Chở hàng vượt trọng tải cho phép: Từ 100% đến 150% Khoản 7 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP 7.000.000đ đến 8.000.000đ Điểm e khoản 4 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP
  • Cá nhân: 3.000.000đ đến 4.000.000đ
  • Tổ chức: 6.000.000đ đến 8.000.000đ
Chở hàng vượt trọng tải cho phép: Từ trên150%  Khoản 8 Điều 24 Nghị định 46/2016/NĐ-CP 8.000.000đ đến 12.000.000đ
Mức phạm cụ thể: Nguyên tắc phạt tiền cụ thể

Nội dung điều luật:

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng) và trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng;

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%;

6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

7. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.

Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50%;

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

l) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100%.

 

 

Luật sư chuyên giải quyết vụ việc liên quan tai nạn, tranh chấp, bồi thường trong vấn đề giao thông, vận tải: 0833.102.102