Mức đóng đảng phí 2019

Đảng được coi là một tổ chức chính trị và để duy trì sự hoạt động của mình thì tổ chức đó phải thu đảng phí. Nhưng không phải đảng viên nào cũng hiểu rõ mức đóng đảng phí của mình. Vậy mức đóng đảng phí 2019 là bao nhiêu? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Quyết định 342/QĐ-TW
  • Công văn 141-CV/VPTW/nb

Nội dung tư vấn

1. Đảng phí là gì?

Đảng phí là một phần được quy định trong Điều lệ của Đảng – được coi là nguồn kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng. Việc đóng lệ phí theo quy định là nhiệm vụ của mỗi Đảng viên.

2. Căn cứ để đóng đảng phí.

Theo Quyết định 342/QĐ-TW của Bộ Chính trị, căn cứ để tính đóng Đảng phí là thu nhập hàng tháng của Đảng viên.

Trong đó, thu nhập này bao gồm: Tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác.

Trường hợp Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên thì đóng Đảng phí theo tỷ lệ % của thu nhập tháng (chưa tính trừ thuế TNCN);

Trường hợp Đảng viên khó xác định được thu nhập thì có mức đóng cụ thể hàng tháng cho từng loại đối tượng.

3. Mức đóng đảng phí của đảng viên.

Mức đóng Đảng phí hiện nay được quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW và hướng dẫn tại 141-CV/VPTW/nb, cụ thể như sau:
     

Đối tượng Mức đóng hàng tháng
Đảng viên trong cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công
Đả ng viên trong Quân đội nhân dân  
-Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hưởng lương theo cấp bậc quân hàm 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH
– Hạ sĩ quan, chiến sĩ 1% phụ cấp
– Công nhân viên quốc phòng, lao động hợp đồng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công
Đảng viên trong Công an nhân dân  
– Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương theo cấp bậc quân hàm 1% tiền lương, các khoản phụ cấp tính đóng BHXH
– Công nhân, viên chức, người lao động hợp đồng, lao động tạm tuyển 1% tiền lương, các khoản phụ cấp đóng BHXH, tiền công
– H ạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn hưởng phụ cấp quân hàm; Học sinh, học viên hưởng sinh hoạt phí 1% phụ cấp, sinh hoạt phí
Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội
Đảng viên làm việc trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế   
– Đảng viên làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế  1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công
– Đang viên làm việc trong các doanh nghiệp 1% tiền lương, phụ cấp tính đóng BHXH, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị
Đảng viên khác ở trong nước  
– Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do 6.000 đồng – 10.000 đồng, tùy từng địa bàn

(Đảng viên ngoài độ tuổi lao động mức đóng bằng 50%)

– Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp 3.000 đồng
– Đảng viên là chủ trang trại, chủ cửa hàng thương mại, sản xuất kinh doanh dịch vụ 15.000 đồng – 30.000 đồng, tùy từng địa bàn
Đảng viên sống, học tập, làm việc ở nước ngoài   
– Đảng viên ra nước ngoài theo diện được hưởng lương hoặc sinh hoạt phí 1% tiền lương hoặc  sinh hoạt phí
– Đảng viên đi du học tự túc 2 USD
– Đảng viên đi theo gia đình
Đảng viên là thành phần tự do làm ăn sinh sống; kinh doanh dịch vụ nhỏ 3 USD
– Đảng viên đi xuất khẩu lao động 2 – 4 USD, tùy từng nước
– Đảng viên là chủ hoặc đồng sở hữu các doanh nghiệp, khu thương mại 10 USD
* Đảng viên có nhiều khoản thu nhập thì đóng Đảng phí theo thu nhập ở cơ quan, đơn vị hoặc tại địa bàn nơi đảng viên sinh hoạt đảng.

* Khuyế n khích Đảng viên thuộc mọi đối tượng tự nguyện đóng Đảng phí với mức cao hơn (nhưng phải được chi ủy đồng ý)

* Đả ng viên có hoàn cảnh khó khăn sẽ được miễn, giảm mức đóng nếu có đơn đề nghị và được cấp ủy cơ sở phê  duyệt.

 

Hy vọng bài viết hữu ích cho quý độc giả!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay