Người bình thường có được tự ý mua quần áo bộ đội để mặc không?

Thời gian gần đây, lực lượng chức năng liên tiếp khám phá, bắt giữ các đối tượng sử dụng quân phục giống của công an, quân đội để đi lừa đảo, thậm chí có đối tượng còn mặc quần áo của cảnh sát cơ động (CSCĐ) để chặn xe, trấn tiền người vi phạm luật giao thông? Vậy vấn đề đặt ra là người bình thường có được tự ý mua về mặc hay không? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ xung 2017
  • Nghị định 185/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 82/2016

Nội dung tư vấn

1. Quần áo bộ đội là gì?

Trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm.

 

2. Người bình thường có được tự ý mua quần áo bộ đội để mặc không?
Quân phục, cảnh phục của lực lượng Quân đôi nhân dân (QĐND) hay Công an nhân dân (CAND) là những mặt hàng được Nhà nước sản xuất riêng và trang bị, cấp cho các đơn vị, cá nhân trong lực lượng vũ trang để thực thi nhiệm vụ; thuộc danh mục cấm kinh doanh, buôn bán.

Người được cấp phát có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn cẩn thận và khi sử dụng phải đúng mục đích, đúng quy định. Khi chuyển ngành, thôi việc hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc thì thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm thu hồi các quân trang thiết bị này.

Do vậy việc mua, bán, lưu thông, sử dụng những bộ cảnh phục, thiết bị chuyên dùng này thực chất là mua, bán “Hàng cấm”.

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 82/2016 quy định về Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam nêu rõ: cấm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân làm giả, tàng trữ, mua bán và sử dụng trái phép quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2016 quy định “1. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được sử dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan – binh sĩ. Công nhân và viên chức quốc phòng chỉ sử dụng trang phục, biển tên và biểu tượng quân chủng, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Như vậy, người bình thường không được tự ý mua quần áo bộ đội để mặc vì đây là hàng cấm lưu thông trên thị trường, tùy theo mức độ vi phạm mà người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Và chỉ có những người như trong khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2016 mới được sử dụng quần áo bộ đội.

 

3. Mức xử phạt với người vi phạm

Tùy từng trường hợp cũng như tính chất, mức độ vi phạm, các đối tượng vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Để nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành mua bán, sản xuất và tàng trữ các trang thiết bị của lực lượng vũ trang, chính quyền đã ban hành nhiều hình phạt cho các hành vi vi phạm này. Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm của từng trường hợp cụ thể thì người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể tại Điều 10 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định các mức phạt tiền như sau:

1. Đối với hành vi buôn bán hàng cấm quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị dưới 1.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

k) Phạt tiền 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng cấm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi sản xuất hàng cấm.

 

Như vậy, các hành vi mua bán, tàng trữ, trao đổi các trang thiết bị của lực lượng vũ trang có thể bị phạt tiền lên tới 100 triệu động, ngoài ra đối với trường hợp sản xuất các mặt hàng này sẽ bi phạt gấp đôi với mức cao nhất là 200 triệu đồng. 

 

Trong trường hợp sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán quân trang, quân dụng với số lượng lớn, thu lợi bất chính lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án chưa được  a án tích mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu, xử lý trách nhiệm hình sự theo Điều 190 về tội “Sản xuất, buôn bán hàng cấm” và Điều 192 “Tội sản xuất, buôn bán hàng giả” của BLHS 2015 với mức hình phạt cao nhất có thể lên đến 15 năm tù đồng thời có thể sẽ có các hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm giữ chức vụ, hành nghề trong một số trường hợp.

 

Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam.
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.