Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng

Khi nhắc đến sổ đỏ hay sổ hồng, người ta nghĩ ngay đến loại giấy tờ gì đó liên quan đến đất đai. Tuy nhiên, thực chất nó là gì thì nhiều người vẫn nhầm lần. Vậy sự khác biệt giữ hai loại giấy tờ này là gì? Hãy cùng LSX tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Căn cứ pháp lí

 

Nội dung tư vấn

1. Sổ đỏ và sổ hồng

Thực ra, tên gọi sổ đỏ và sổ hồng xuất phát từ màu sắc của loại giấy tờ này được ban hành trong từng thời kỳ. Trên thực tế, sổ hồng hay sổ đỏ không phải là loại giấy tờ được pháp luật quy định mà nó là tên gọi thay thế của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu (sổ hồng).

Nói đến đây có thể hình dung rõ ràng rằng, đối với sổ đỏ, nó là một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu của 1 cá nhân, tổ chức, nhóm người... về quyền sử dụng một diện tích đất. Còn sổ hồng, nó lại là giấy chứng nhận quyền sử dụng về các tài sản trên đất hoặc quyền sử dụng cả đất cả tài sản trên đất. Như vậy, phạm vi sở hữu của sổ hồng rộng hơn vì nó bao gồm cả tài sản trên đất. 

Tuy nhiên, nhằm thống nhất giấy tờ ngắn gọn và tối giản hóa thủ tục hành chính, một loại giấy chứng nhận bao gồm các quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì  Điều 97 Luật Đất đai 2013 đã quy định:

Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này”.


Theo đó, việc quy định trên đã thống nhất sổ đỏ hay sổ hồng đều là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc sử dụng nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Những loại giấy trước đây vẫn được công nhận giá trị pháp lý và không nhất thiết phải chuyển đổi (nếu không có nhu cầu). 

 

2. Phân biệt sổ đỏ và sổ hồng. 

Sự khác biệt cơ bản giữa sổ đỏ và sổ hồng được thế hiện như sau: 

Tiêu chí

Sổ đỏ

Sổ hồng

Ý nghĩa

Sổ đỏ là  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất nhằm bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người đó trong việc sử dụng đất (theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003)









 

Sổ hồng là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở được cấp cho chủ sở hữu trong các trường hợp:

- Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

- chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

(Căn cứ tại Điều 11 Luật Nhà ở 2005).

Cơ quan ban hành

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bộ Xây dựng 

Màu sắc

Màu đỏ

Màu hồng nhạt

Như vậy, tùy vào việc sở hữu loại sổ gì thì quyền sở hữu đối với đất và nhà ở của bạn sẽ được xác nhận. 

 

Hy vọng bài viết hữu ích cho bạn!
Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

 

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ