Tách sổ hộ khẩu có cần chủ hộ đồng ý?

Tách sổ hộ khẩu trong thời gian gần đây đang là chủ đề gây tốn nhiều giấy mực của giới báo chí và truyền thông vì mức độ phổ biến và tính chất phức tạp của nó. Rất nhiều cá nhân muốn thực hiện việc tách sổ hộ khẩu, tuy nhiên trong quá trình tiến hành lại gặp khó khăn rắc rối vì hiểu sai những quy định của pháp luật về vấn đề này. Một trong những câu hỏi được đặt ra nhiều nhất, đó là: Tách sổ hộ khẩu có cần chủ hộ đồng ý hay không? Hãy cùng  Luật sư X tìm hiểu trong khuôn khổ bài viết dưới đây nhé. 

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Sổ hộ khẩu là gì?

Sổ hộ khẩu  là một hình thức quản lý nhân khẩu trong các hộ gia đình. Đây là công cụ và thủ tục hành chính giúp nhà nước quản lí việc di chuyển sinh sống của công dân Việt Nam.

Sổ hộ khẩu bao gồm những thông tin chính như sau:

  • Thông tin cá nhân:
    • Họ tên ghi bằng chữ in đậm, có dấu.
    • Ngày tháng năm sinh theo dương lịch, đầy đủ 2 chữ số cho ngày tháng và 4 chữ số cho năm sinh.
    • Số chứng minh nhân dân, hộ chiếu.
    • Nơi sinh, nguyên quán, quốc tịch, dân tộc ghi theo giấy khai sinh.
    • Nghề nghiệp, nơi làm việc ghi rõ cơ quan, đơn vị kèm địa chỉ.
    • Địa chỉ cư trú ghi đầy đủ sổ nhà, tổ, phường, thôn xóm…
  • Bản khai nhân khẩu:
    • Trình độ học vấn (ghi trình độ cao nhất)
    • Trình độ chuyên môn (ghi rõ ngành đào tạo).
    • Trình độ ngoại ngữ
    • Tóm tắt về bản thân
    • Tiền án, tiền sự ghi rõ tội danh, mức án, hình phạt.

Vậy, sổ hộ khẩu có vai trò gì? Điều 29 Luật Cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 có quy định:

Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

2. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định đ­ược phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu.

4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

Theo đó, căn cứ các quy định của pháp luật đã nêu ở trên, sổ hộ khẩu là cơ sở pháp lý xác định nơi thường trú hợp pháp của công dân. Trong một vài trường hợp, nếu không xác định được nơi ở thì sổ hộ khẩu chính là bằng chứng ghi nơi cư trú người đó đang sinh sống. Ngoài ra, sổ hộ khẩu là một giấy tờ chứng nhận, văn bản pháp lí trong trường hợp nhận thừa kế. Nó còn đảm bảo thi hành án cho các trường hợp liên quan đến quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất

2. Ai là người có quyền đứng tên chủ hộ khẩu?

Khoản 1 điều 25 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 có quy định như sau: 

Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì đ­ược cử một ng­ười trong hộ làm chủ hộ.

Theo đó, có hai điều kiện để một cá nhân có thể trở thành chủ hộ. Thứ nhất là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Thứ hai là cá nhân được các thành viên trong hộ gia đình tin tưởng đề đạt, cử ra để chịu trách nhiệm hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Có thể thấy rằng, pháp luật không quy định bắt buộc ai là chủ hộ khẩu, không áp đặt chủ hộ khẩu phải là người lớn tuổi hay người có tiếng nói trong gia đình. Tất cả đều dựa vào sự thỏa thuận của các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, trên thực tế, chúng ta hay thấy người đàn ông  (người chồng, người cha) đứng tên chủ hộ, xuất phát từ tư  tưởng truyền thống của người Việt ta, đề cao vai trò, sức mạnh của người đàn ông trong việc gánh vác trách nhiệm gia đình. 

Về điều kiện là người có đủ năng lực hành vi dân sự. Có thể thấy, năng lực hành vì dân sự được quy định rất cụ thể trong Bộ luật dân sự 2015. Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về năng lực hành vi dân sự như sau:

Điều 19: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo đó, năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân đó xác lập và thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự dựa vào khả năng của mình.  Pháp luật dân sự công nhận mọi cá nhân có năng lực pháp luật dân sự bình đẳng như nhau từ khi sinh ra cho đến khi chết đi. Tuy nhiên, năng lực hành vi dân sự của cá nhân lại chỉ có khi đã đến một độ tuổi nhất định và có trí tuệ phát triển bình thường. Khi cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về những hành vi của chính mình thì phải hiểu và làm chủ được hành vi của chính cá nhân đó, bởi vì mỗi lứa tuổi khác nhau, tình trạng tâm sinh lí khác nhau, mỗi cá nhân sẽ có khả năng nhận thức khắc nhau.Năng lực hành vi kết hợp với năng lực pháp luật tạo thành tư cách chủ thể, đảm bảo cho cá nhân có đủ tư cách để đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia kí kết các hợp đồng lao động

Ví dụ: Người 16 tuổi có khả năng thực hiện các giao dịch mua bán điện thoại, máy tính, laptop,… Nhưng không được thực hiện các giao dịch mua bán nhà ở, đất đai.

Trừ trường hợp một người không có đủ năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người đó bị khó khăn về nhận thức mà không điều khiển được các hành vi của mình gây ra thì pháp luật dân sự đã quy định mọi người khi đủ 18 tuổi trở lên đều là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm với các hành vi do mình xác lập thực hiện.

3. Chủ hộ khẩu có quyền gì?

Theo Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013, chủ hộ khẩu thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Cụ thể, chủ hộ khẩu có các quyền căn bản như:

  • Đại diện hộ gia đình đó thực hiện các quyền của hộ dân:
    • Tham gia ý kiến, hoạt động tổ dân phố,
    • Tham gia các hoạt động khác của địa phương
  •  Thực hiện các yêu cầu hay nghĩa vụ đối với nhà nước hay của địa phương giao phó cho nhân dân.
  •  Quản lý về mặt nhân khẩu, khai báo với cơ quan quản lý nói chung,

Quản lí về mặt nhân khẩu bao gồm các hoạt động như đăng kí và khai báo tạm trú, tạm vắng, thường trú, nhập hộ khẩu, tách sổ hộ khẩu .. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ. Đăng ký tạm vắng là việc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền việc không có mặt ở nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thời gian nhất định.

4. Tách sổ hộ khẩu có cần chủ hộ đồng ý?

Điều 27 Khoản 1  Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 có quy định về việc tách hộ khẩu như sau:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Theo đó, có hai trường hợp tách sổ hộ khẩu.

Trường hợp thứ nhất là theo nhu cầu của người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Trường hợp này không nhất thiết phải có sự đồng ý của chủ hộ. Đây là một quy định phù hợp và thiết thực, thể hiện sự nhất quán trong các quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành: Cụ thể tại Khoản 8 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành:

Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường  hợp thứ hai là đối với các trường hợp đã nhập khẩu vào mà không phải trường họp đương nhiên chung một khẩu theo quy định như: “Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.” thì phải được sự đồng ý của chủ hộ khẩu cho tách thì mới được tách trong trường hợp này. Cụ thể là những trường hợp:

  • Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình:

    • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    •  Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

    • Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    • Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

  • Cá nhân thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân khác và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Hy vọng bài viết có ích với bạn đọc!

Khuyến nghị

1.LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng  tại Việt Nam

2.Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay