Tạm đình chỉ công việc được phép trong bao lâu?

Tạm đình chỉ công việc nghe đơn thuần chỉ là ngưng việc một thời gian nhưng trên thực tế, nhiều lao động buộc phải nghỉ làm bởi vì nhiều khi thời hạn nghỉ việc quá lâu không đáp ứng nhu cầu về việc làm. Những lúc này, người lao động nên làm gì để đảm bảo quyền lợi? Bởi lẽ, không phải trường hợp nào cũng được phép tạm đình chỉ công việc người lao động. Tham khảo bài viết sau của luật sư X.


Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Thế nào là tạm đình chỉ công việc?

Tạm đình chỉ được hiểu đơn giản là một khoảng thời gian để người sử dụng lao động áp dụng khi có nghi ngờ người lao động có hành vi vi phạm mà vụ việc lại có nhiều tình tiết phức tạp, nếu để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ.

Đây chỉ công việc để giúp người sử dụng lao động có thời gian điều tra chứ không phải là hình thức kỷ luật lao động và không phải là thủ tục bắt buộc đối với người sử dụng lao động khi xử lý kỷ luật lao động. 

Cụ thể thì tại Điều 129 Bộ luật Lao động 2012 có quy định cụ thể như sau: 

Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

...

Hơn nữa, việc tạm đình chỉ người lao động phải được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở. Và việc thực hiện phải được sự đồng ý của Công đoàn cơ sở. Việc tạm ngưng công việc của người lao động nhằm mục đích điều tra, xác minh sự việc nhanh chóng, chính xác, làm căn cứ cho việc xử lý kỷ luật lao động hoặc bồi thường thiệt hại công bằng, đảm bảo kỷ luật trong đơn vị.

Bởi vậy mà, dù tổ chức công đoàn không đồng ý thì người sử dụng lao động vẫn có quyền quyết định và phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

 

2. Tạm đình chỉ người lao động trong bao lâu? 

Việc tạm ngưng công việc đồng nghĩ với việc người lao động không đi làm và không phát sinh thu nhập. Vởi trường hợp mới chỉ nghi ngờ có hành vi vi phạm thì việc tạm đình chỉ quá lâu sẽ gây thiệt thòi cho chính người lao động. Bởi vậy, việc đình chỉ công việc là được phép nhưng không được không quá 15 ngày,  trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày (thường áp dụng với vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh. Quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động 2012:

Điều 129. Tạm đình chỉ công việc

...

2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

 

Quy định về thời hạn này khá hợp lý. Vừa đảm bảo thời gian cho việc điều tra vừa đảm bảo được công việc cho người lao động. Bên cạnh đó thì Quyền lợi người lao động bị tạm đình chỉ vẫn được đảm bảo quyền lợi như sau: 

Về lương: Trong thời gian bị tạm đình chỉ, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.

Trong trường hợp bị xử lý kỷ luật, người lao động không phải trả lại số tiền đã tạm ứng. Trường hợp không bị xử lý, người lao động được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ.

Về quyền đảm bảo bí mật thông tin: Tạm đình chỉ công việc không chỉ là quyền của người sử dụng lao động mà còn là nghĩa vụ của người lao động khi mắc lỗi. Bất kì ai cũng nên biết những thông tin nêu trên để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về pháp luật lao động tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ