Thủ tục nhập tách hộ khẩu theo quy định pháp luật hiện hành

Để đảm bảo việc quản lý dân cư của một địa giới hành chính thì quản lý hộ khẩu là việc thiết yếu. Công dân cần có ý thức tự giác thực hiện việc đăng ký nơi cư trú giúp cho cơ quan nhà nước dễ dàng thống kê, quản lý nhân khẩu. Bài viết này cung cấp một số thủ tục thiết yếu cho việc nhập tách hộ khẩu nhằm giúp cá nhân, hộ gia đình dễ dàng thực hiện việc đăng ký nơi cư trú.

Căn cứ:

  • Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2014
  • Thông tư 35/2014/TT-BCA

Nội dung tư vấn

1. Hộ khẩu là gì?

Theo một số định nghĩa, hộ khẩu là một phương thức quản lý nhân khẩu của một số quốc gia, trong đó, đơn vị quản lý xã hội là hộ gia đình, tập thể do một chủ hộ chịu trách nhiệm. Ngày trước, hộ khẩu có liên quan đến các quyền lợi khác như: phân chia ruộng đất, nhà ở, lương thực, thực phẩm, việc làm, giấy tờ, tiêu chuẩn điện nước, trường học… Nhưng hiện nay, việc đăng ký hộ khẩu mang tính chất quản lý cư dân của một vùng, hoặc một địa giới hành chính. Do đó, khi thay đổi chỗ ở người dân phải thực hiện thủ tục thay đổi hộ khẩu. Con khi sinh ra sẽ được nhập theo hộ khẩu của cha mẹ. Với người dân nhập cư vào thành phố, việc thay đổi hộ khẩu này còn được gọi là nhập hộ khẩu.

Các vấn đề liên quan đến việc cấp sổ hộ khẩu, nhập tách sổ hộ khẩu, chuyển khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của Công an các cấp.

2. Thủ tục nhập hộ khẩu

Điều kiện để được nhập hộ khẩu

Nhập hộ khẩu là việc cá nhân hoặc hộ gia đình đăng ký thường trú tại một hộ khẩu đã có trước đó và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó. Để thực hiện được việc nhập hộ khẩu, cá nhân/ hộ gia đình đó cần đáp ứng các điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh (Điều 19 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2014) hoặc điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 20 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2014) như sau:

Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

Các điều kiện để có thể đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương có phần khắt khe hơn so với điều kiện đăng ký thường trú ở tỉnh nhằm mục đích giảm thiểu việc dân cư tập trung quá nhiều vào các thành phố lớn. Khi đã đáp ứng các điều kiện trên, bước tiếp theo là chuẩn bị các hồ sơ cần thiết để hoàn thành thủ tục nhập hộ khẩu.

Hồ sơ cần có:

Bản chất của việc nhập hộ khẩu là đăng ký thường trú, do đó, hồ sơ dùng để nhập hộ khẩu tương tự hồ sơ để đăng ký thường trú tại một địa phương. Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì hồ sơ cần có gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

+ Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định;

+ Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này. Giấy tờ và tài liệu chứng minh được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư 35/2014/TT-BCA.

Trong đó, để có giấy chuyển hộ khẩu, cá nhân hoặc hộ gia đình cần làm thủ tục chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú như sau:

+ Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

+ Nộp hồ sơ trên cho cơ quan Công an có thẩm quyền (cơ quan Công an cấp xã, thị trấn nhận hồ sơ đối với trường hợp chuyển khẩu ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh. Cơ quan công an cấp huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cấp thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhận hồ sơ đối với các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.)

  + Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an sẽ cấp giấy chuyển hộ khẩu cho cá nhân hoặc hộ gia đình.

Tuy nhiên, công dân sẽ không phải làm thủ tục chuyển khẩu nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 6 Điều 28 Luật cư trú như sau:

– Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

– Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

– Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

– Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

– Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.”

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

Khi đã có đầy đủ các hồ sơ đăng ký nhập hộ khẩu, cá nhân hoặc hộ gia đình nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an có thẩm quyền theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú như sau

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thẩm quyền đăng ký thường trú được quy định tại Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

Điều 9. Thẩm quyền đăng ký thường trú

1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Lưu ý: Thẩm quyền cấp giấy chuyển khẩu là Trưởng công an (thẩm quyền cá nhân); còn thẩm quyền đăng ký thường trú là Cơ quan Công an (thẩm quyền tập thể).

3. Thủ tục tách hộ khẩu: 

Điều kiện để được tách hộ khẩu:

Để tách hộ khẩu, cá nhân hoặc hộ gia đình phải đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 27 Luật cư trú, cụ thể:

Điều 27: Tách sổ hộ khẩu

Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Như thế, cá nhân muốn tách hộ khẩu phải có cùng một chỗ ở hợp pháp, là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và là người có nhu cầu thì có thể tách hộ khẩu. Riêng trường hợp người không ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình với chủ hộ đã nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình, sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì phải được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Hồ sơ cần có:

Hồ sơ để tách hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp  không ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình với chủ hộ đã nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình, sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì phải được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và có thẩm quyền giải quyết việc tách hộ khẩu chính là cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay