Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tội phạm không còn xa lạ với bất cứ hai bởi tính phổ biến của nó trong xã hội. Vì ham lợi cá nhân, nhiều người bất chấp vi phạm pháp luật, thực hiện hành vi lừa đảo, xâm phạm đến tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác. Vậy, bao giờ thì hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cấu cấu thành tội phạm và bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

 

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

Cấu thành nên tội phạm bao gồm 4 yếu tố: Chủ thể, khách thể, mặt chủ quan và mặt khách quan. Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, 4 yếu tố này được thể hiện như sau: 

 

1.Chủ thể thực hiện tội phạm:

Căn cứ vào Điều 12 Luật Hình sự 2015, đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể chỉ bị chịu trách nhiệm hình sự khi đủ 16 tuổi trở lên. Dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự với tội danh này, những vẫn bị xử phạt hành chính như thường. 

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2.Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

 

Việc quy định như vậy phụ thuộc vào sự phát triển ý thức về hành vi của mình đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Với người dưới 16 tuổi, pháp luật cho rằng độ tuổi này chưa đủ nhận thức về hành vi của mình, việc có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản chưa có tính chất nghiêm trọng. Biện pháp giáo dục nên được áp dụng hơn là hình phạt về hình sự. 

Bởi thế, khi tiến hành tố tụng, cơ quan có thẩm quyền cần xem xét độ tuổi với chủ thể thực hiện hành vi phạm tội này. 

 

2.Khách thể của tội phạm: 

Cũng tương tự như các tội có tính chất chiếm đoạt khác, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không xâm phạm đến quan hệ nhân thân mà chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Quyền sở hữu tài sản là quyền cũng mỗi người được pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã xâm phạm đến quyền đó. 

 

3. Mặt khách quan của tội phạm:

  • Về Hành vi của tôi phạm:

Hành vi khách quan của tội phạm này là chiếm đoạt tài sản thông qua thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối cũng được thể hiện bằng những hành vi cụ thể nhằm đánh lừa chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.

Thủ đoạn gian dối trong cấu thành tội phạm này phải có trước khi có việc giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nghĩa là, người phạm tội thực hiện việc gian dối sau đó mới chiếm đoạt được tài sản mới cấu thành nên tội. Với trường hợp, việc gian dối xuất hiện sau khi nhận được tài sản thì tùy theo những tình tiết mà cơ quan điều tra sẽ kết luận tội phạm khác nhau như Tội  lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

 

Theo Điều 174, Bộ luật Hình sự 2015, quy định xử phạt về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng ...

  • Về hậu quả:

Tội phạm chỉ cấu thành khi giá trị tài sản chiếm đoạt được từ 2 triệu đồng. Đối với giá trị tài sản chiếm đoạt được dưới 2 triệu thì người phạm tội có nhưng đặc điểm như : gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại. Lúc này mới cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhưng không vì thế mà cho rằng, phải có thiệt hại về tài sản thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

  • Hình phạt:

Phụ thuộc vào hậu quả của hành vi mà người phạm tội có thể phải chịu hình phạt nặng nhẹ khác nhau. Giá trị tài sản chiếm đoạt càng cao, hậu quả càng nhiều hình phạt sẽ càng nặng. Cụ thể: 

+ Giá trị tài sản chiếm đoạt trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp theo khoản 1 Điều 174, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này; c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

+  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này; c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

+ Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

4.      Mặt chủ quan của tội phạm: 

Người phạm tội cố ý thực hiện hành vi phạm tội. Tội này không thể diễn ra dưới hình thức lỗi vô ý.

Hy vọng bài viết có ích cho bạn !

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

 

 

 

Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ