Trợ cấp thôi việc là gì? Cách tính trợ cấp thôi việc?

Nhiều người thường hay nghe nói tới cụm từ "trợ cấp thôi việc". Đây là khoản tiền thường được nhắc đến khi chấm dứt việc làm của người lao động. Vậy bản chất của trợ cấp thôi việc là gì? Trợ cấp thôi việc như thế nào?

 

LSX xin đưa ra ý kiến tham khảo như sau:

Căn cứ:

  • Bộ luật lao động 2012
  • Nghị định 05/2015/NĐ-CP

 

Nội dung tư vấn

1. Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc hiểu đơn giản là một khoản tiền mà công ty hay chủ lao động phải trả cho người lao động trong hầu hết các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động (người lao động thôi việc). 
Khoản tiền này có ý nghĩa như một phần thưởng cho người lao động vì đã có thời gian đóng góp cho người sử dụng lao động. Đồng thời trợ cấp thôi việc cũng có ý nghĩa giúp người lao động có thêm kinh phí trang trải cuộc sống trong thời gian tìm kiếm công việc mới.

 

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Theo điều 36 và điều 48, bộ luật lao động, thì nếu rơi vào những trường hợp sau đây người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp đặc biệt của cán bộ công đoàn
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị Tòa án kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định (xin nghỉ việc theo quy định)
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của bọ luật lao động

Mội điều cần lưu ý là người lao động phải làm việc thường xuyên cho chủ lao động từ 12 tháng trở lên trước đó và rơi vào một trong những trường hợp nêu trên thì mới được nhận trợ cấp thôi việc.

 

3. Thời gian tính trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc nhiều hay ít phụ thuộc vào thời gian tính trợ cấp thôi việc.

Khoản 2 điều 48 của bộ luật lao động quy định:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

...

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Cụ thể, theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì từng khoảng thời gian trên được xác định như sau:

Thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động:

  • Thời gian người lao động đã làm việc cho chính người sử dụng lao động đó;
  • Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động;
  • Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương;
  • Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn;
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động;
  • Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

 

Thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

  • Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp
  • Thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

Một lưu ý là bắt đầu từ ngày 01/01/2009 thì việc đóng bảo hiểm thất nghiệp là bắt buộc, do đó hầu hết người lao động đều được đóng bảo hiểm thất nghiệp từ thời điểm này.

Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

 

4. Cách tính trợ cấp thôi việc:

Cứ mỗi một năm thời gian tính trợ cấp thôi việc thì người lao động sẽ được nhận nửa tháng tiền lương. Công thức tính như sau:

Trợ cấp thôi việc = 1/2 Tháng lương x Thời gian làm việc tính trợ cấp

Trong đó:

  • Mức lương tháng để tính trợ cấp thôi việc bằng mức lương bình quân theo hợp đồng của 6 tháng làm việc trước đó
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp được tính bằng năm

 

Một ví dụ cụ thể cho các bạn dễ hiểu:

Ông A làm việc từ tháng 01/1998 đến 06/2018 cho công ty X (20 năm 5 tháng). Mức lương bình quân 6 tháng cuối năm của ông A cho công ty X là 20 triệu đồng/tháng. Công ty X đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ông A từ 01/01/2009 đến 06/2018 (9 năm 5 tháng).

Như vậy thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc của ông A là:

Thời gian làm việc thực tế (20 năm 5 tháng) - Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (9 năm 5 tháng) = 11 năm

Mức trợ cấp thôi việc ông A được hưởng sẽ là:

1/2 tháng lương (1/2 x 20 triệu) x Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc (11 năm) = 10 x 11 = 110 triệu

Lưu ý, bạn vẫn sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu đủ điều kiện) cho dù đã được nhận trợ cáp mất việc nhé. Đây là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau, cần phân biệt rõ ràng.

5. Thời hạn thanh toán

Theo khoản 5 điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì thời hạn mà người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động như sau:

5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Như vậy, thời hạn để thanh toán là 7 ngày, trường hợp đặc biệt thì không quá 30 ngày.

 

Trên đây là tất cả các vấn đề về trợ cấp thôi việc. Hi vọng các bạn sẽ thấy kiến thức hữu ích và cần ghi nhớ.

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ hôn nhân và gia đình tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ