Vay tiền không giấy tờ thì phải làm thế nào?

Vay mượn tài sản có lẽ là giao dịch dân sự không còn xa lạ trong cuộc sống chúng ta nữa. Đa phần, đây là những giao dịch dân sự có giá trị nên việc vay mượn tài sản hay vay tiền đều được lập thành văn bản biểu hiện qua giấy vay nợ hay những hợp đồng tương tự.  Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật sư X.

 

Căn cứ:

Nội dung tư vấn:

1. Vay nợ không có giấy tờ thì làm thế nào? 

Việc phát sinh tranh chấp về hợp đồng vay tiền nhưng lại không có giấy tờ chứng minh khiến cho người vay tiền có thể gặp rủi ro rất lớn. Tuy nhiên không phải là không đòi được. 

Trong cuộc sống, việc vay tiền nhưng không có giấy tờ thường xảy ra với những người có quan hệ thân thiết trong gia đình. Chẳng hạn như những người họ hàng nên đa phần, họ "ngại" việc thể hiện trên giấy tờ. Tuy nhiên, lúc xảy ra tranh chấp, mối quan hệ thân thiết này dường như lại trở nên vô dụng. Thực tế đã chứng minh điều đó rất nhiều. 

Bởi vậy mà, khi xảy ra tranh chấp thi người ta thường ngậm đắng nuốt mất tiền vì chẳng có một loại giấy tờ nào chứng minh cả. Thế nhưng, luật pháp cũng có những quy định bảo vệ quyền lợi những người cho vay không có giấy tờ chứng minh. Cụ thể như sau: 

Hợp đồng có thể được xác lập bằng văn bản, bằng lời nói hoặc hành đồng. Nói vậy có nghĩa là việc không có giấy tờ chứng minh nhưng việc xác minh hợp đồng vay trên cơ sở bằng miệng vẫn phát sinh quan hệ vay mượn tài sản. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Bởi vậy, việc vay tiền vẫn có hiệu lực pháp lý nhưng không nhất thiết phải bằng văn bản. Tuy nhiên, việc chứng minh đã từng hình thành một hợp đồng vay tài sản bằng miệng đôi khi vẫn khó xảy ra trên thực tế. Bởi tòa án vẫn ưu tiên việc chứng minh bằng những giấy tờ, bằng chứng xác thực. 

Việc của bên vay tiền lúc này là bằng mọi cách phải chứng minh được đã từng tồn tại quan hệ vay tiền đó bằng ghi âm lại lời nói hay có sự xác nhận từ người đi vay qua email, tin nhắn điện thoại, phương tiện điện tử khác...Tất  cả những điều này có thể làm căn cứ nếu xảy ra tranh chấp trước tòa.

Tuy nhiên, Hợp đồng vay tiền luôn là những hợp đồng có giá trị bởi vậy thật không quá thừa thãi đúng không?

2. Mẫu giấy vay tiền theo 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------

                                    .............., ngày …. tháng …. năm…..
 

GIẤY VAY TIỀN
 

Hôm nay ngày.....tháng.....năm.....tại................................, chúng tôi tự nguyện thỏa thuận những nội dung sau:

1/ Thông tin Bên A (bên cho vay): 
Ông/Bà :...............................Ngày sinh :.................................................................

CMND số :..................... do Công an tỉnh................cấp ngày.....tháng.....năm.......

Hộ khẩu thường trú :...............................................................................................

Chỗ ở hiện tại:........................................................................................................

Số điện thoại:...........................................................................................................

2/ Thông tin Bên B (bên vay):
Ông/Bà :........................Ngày sinh :.........................................................................

CMND số :..................... do Công an tỉnh................cấp ngày.....tháng.....năm.........

Hộ khẩu thường trú :.................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:...........................................................................................................

Số điện thoại:.............................................................................................................

3/ Tài sản vay và phương thức cho vay:

3.1 Bên A đồng ý cho Bên B vay số tiền:

  • Bằng số:........................................................................................................

  • Bằng chữ:......................................................................................................

3.2 Phương thức cho vay (có thể chọn một trong các phương thức sau):

  • Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………………………………

  • Mở tại ngân hàng:……………………………………………………………....

  • Cho vay bằng tiền mặt:………………………………………………………....

4/ Thời hạn vay:
Bên B đồng ý vay số tiền trong thời hạn.......................tháng.

  • Kể từ ngày ……………………… tháng … ………….năm…………………..

  • Đến ngày ………………………… tháng …………… năm…………………..

5/ Lãi suất vay:

5.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

5.2 Tiền lãi được trả...............(hàng) tháng vào ngày......tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

5.3 Trong thời hạn Giấy vay tiền có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận ở trên này.

6/ Mục đích vay:
.........................................................................................................................................

7/ Nghĩa vụ của bên vay:

7.1 Bên B phải trả đủ tiền và lãi suất khi đến hạn.

7.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của Bên A hoặc địa điểm khác do hai bên thỏa thuận.

7.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn Bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

7.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn Bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì Bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

8/ Nghĩa vụ của bên cho vay:

8.1. Giao đủ số tiền cho Bên A theo phương thức đã thỏa thuận vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

8.2 Không được yêu cầu Bên B trả lại tiền và tiền lãi (nếu có) trước thời hạn, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

9/ Biện pháp bảo đảm:

9.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho Bên A giữ.

9.2 Khi đến hạn, Bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho Bên A, thì Bên A sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho Bên B.

9.3 Bên B cam kết rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì Bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ Bên B.

10/ Giải quyết tranh chấp:

10.1 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

10.2 Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án ………………….… nơi Bên........đặt trụ sở.

11/ Hiệu lực của Giấy vay tiền:

Giấy vay tiền này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

Giấy vay tiền này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản. 



       Bên cho vay                     Bên vay                         Người làm chứng

   ( ký, ghi rõ họ tên)          ( ký, ghi rõ họ tên)             ( ký, ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của UBND xã/phường/phòng công chứng (nếu  có).....................................

Hy vọng bài viết có ích cho bạn!

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ giải quyết tranh chấp dân sự Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay
Hiển thị tất cả kết quả cho ""
ĐẶT LỊCH LÀM VIỆC

Qúy khách có thể đặt lịch để nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ Luật sư X với chi phí từ 990.000 đ