61 là biển số xe tỉnh nào? Quy định mới nhất về biển số xe

bởi BuiNgan
61 là biển số xe tỉnh nào? Quy định mới nhất về biển số xe

Hiện nay, nước ta có tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tương ứng với từng tỉnh, thành phố sẽ có một ký hiệu biển số xe riêng để phân biệt và thuận tiện cho việc quản lý. Các nội dung liên quan đến biển số xe sẽ được quy định cụ thể tại Thông tư số 58/2020/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải. Vậy 61 là biển số xe tỉnh nào? Quy định mới nhất về biển số xe hiện nay như thế nào?

Cùng Luật sư X tìm hiểu về loại quỹ này qua bài viết bên dưới.

Căn cứ pháp lý

Thông tư 58/2020/TT-BCA

61 là biển số xe tỉnh nào?

Biển số 61 là biển số tỉnh Bình Dương, do Phòng cảnh sát công an tỉnh Bình Dương cấp và quản lý.

Biển số xe 61 là của tỉnh nào nước ta?

Xe ô tô, xe mô tô trước khi lưu thông trên đường bộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được cấp và gắn biển số xe.

Trong đó, biển số 61 là biển số tỉnh Bình Dương, do Phòng cảnh sát công an tỉnh Bình Dương cấp và quản lý.

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp rất năng động của cả nước. Bình Dương có tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM. Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

Chi tiết ký hiệu biển số xe máy của Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An, các huyện thuộc tỉnh Bình Dương như sau:

  • Biển số xe thành phố Thủ Dầu Một: 61B1;
  • Biển số xe thành phố Thuận An: 61C1;
  • Biển số xe thành phố Dĩ An: 61D1;
  • Biển số xe thị xã Tân Uyên: 61E1;
  • Biển số xe thị xã Bến Cát: 61G1;
  • Biển số xe huyện Phú Giáo: 61F1;
  • Biển số xe huyện Dầu Tiếng: 61H1;
  • Biển số xe huyện Bàu Bàng: 61K1;
  • Biển số xe huyện Bắc Tân Uyên: 61N1.

Biển số xe ô tô được quy định với các ký hiệu như sau : 61A, 61D, 61C, 61B, 61LD.

Quy định mới nhất về biển số xe

61 là biển số xe tỉnh nào? Quy định mới nhất về biển số xe

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định:

  • Chất liệu: biển số xe phải được làm bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật công an hiệu đóng chìm, riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.
  • Kích thước: biển số xe ôtô được gắn 2 biển số ngắn, kích thước là chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm. Xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 2 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, kích thước là chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 1 biển số ngắn và 1 biển số dài.
  • Màu của biển số xe ôtô:
  1. Xe cơ quan Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M.
  2. Xe cá nhân, doanh nghiệp: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
  3. Xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt.
  4. Xe hoạt động kinh doanh vận tải: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả

Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, trường hợp sử dụng biển số xe giả, cả người điều khiển phương tiện và chủ xe đều bị lực lượng Cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm theo với “lỗi điều khiển xe gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp”. Mức phạt cụ thể được thống kê qua bảng dưới đây:

Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả. Ảnh: LVN
Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả

Chế tài xử lý đối với hành vi sản xuất biển số xe giả

Theo Điều 341 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, việc làm giả hoặc sử dụng biển số xe giả để thực hiện hành vi trái pháp luật thì người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh “Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”. Người phạm tội có thể bị phạt tù lên đến 7 năm tù giam hoặc phạt tiền lên đến 100 triệu đồng. Ngoài ra người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền từ 5 đến 50 triệu đồng.

Có thể bạn quan tâm

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết tư vấn của chúng tôi về vấn đề:61 là biển số xe tỉnh nào? Quy định mới nhất về biển số xe”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi hoặc các dịch vụ khác như ly hôn; tạm ngừng kinh doanh; giải thể công ty tnhh 2 thành viên; luật bay flycam

Gọi ngay cho chúng tôi qua hotline: 0833.102.102

Câu hỏi thường gặp

Mức phạt đối với hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe máy

Đối với Cá nhân vi phạm sẽ bị phạt từ 400.000 – 600.000 đồng.
Đối với Tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng – 1.2 triệu đồng.

Mức phạt đối với hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên ô tô

Đối với Cá nhân vi phạm sẽ  bị phạt từ 02 – 04 triệu đồng.
Đối với tổ chức vi phạm sẽ bị phạt từ 04 – 08 triệu đồng.

Bình chọn bài viết

Có thể bạn quan tâm