Mới: 9 trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, điều 7 cực sốc

Trợ cấp thất nghiệp luôn được quan tâm bởi người lao động và cả những vấn đề pháp lý có liên quan. Bài viết này sẽ giúp các bạn nắm rõ được đối tượng sẽ không được hưởng chế độ này.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Bảo Hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp được gọi là trợ cấp thất nghiệp một biện pháp hỗ trợ người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới.

2. Trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Bên cạnh những trường hợp đóng bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng trọn vẹn thì có  một số trường hợp mặc dù đã đóng bảo hiểm đầy đủ nhưng vẫn không được hưởng. Bởi vì:
Điều 49 của Luật Việc làm 2013 quy định cụ thể:

Thứ nhất: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Căn cứ vào  Điều 41 Bộ Luật lao động năm 2012 về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật : “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này”.
Trong trường hợp này, người lao động cũng không được hưởng trợ cấp thôi việc, đồng thời phải bồi thường cho chủ sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Thứ hai: Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

Bởi vì được hưởng khoản lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, người lao động cũng sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nữa.

Thứ ba: Đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.

Những người lao động tuy đủ mọi điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng lại rơi vào trường hợp đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an thì không nằm trong trường hợp để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ tư: Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Trường hợp người lao động chưa tìm được việc làm nhưng đang đi học có thời hạn từ đủ 01 năm trở lên thì cũng không thuộc đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.Do đó Người lao động khi có đủ các điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội nhưng thuộc trường hợp này thì không thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ năm: Đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện.

Người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng lại thuộc một trong các trường hợp trên sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Thứ sáu: Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù

Khi bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù, người lao động cũng mất quyền lợi được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ bảy: không nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong khoảng thời gian 3 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Theo  Khoản 3 Điều 49 của Luật Việc làm 2013 yêu cầu trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động đủ điều kiện phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Nếu ngoài 03 tháng mà không nộp hồ sơ, người lao động sẽ mất quyền lợi.

Thứ tám: Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng

Trường hợp ra nước ngoài định cư, người lao động sẽ được rút tiền bảo hiểm xã hội một lần mà sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ chín: Người lao động chết                      

Khi người lao động chết, thân nhân sẽ được hưởng một số khoản trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất theo quy định, nếu đủ điều kiện nhưng sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Như vậy nếu thuộc một trong các trường hợp trên thì người lao động cũng không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

3. Chế độ hưởng thất nghiệp

Vậy nếu được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì chế độ hưởng sẽ như thế nào? Dưới đây là một số chế độ hưởng nếu NLĐ đủ điều kiện hưởng: 

  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
  • Nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
  • Hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định.
  • Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng Bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
  • Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là chi tiết về những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và mức trợ cấp thất nghiệp nếu bạn được nhận.

Mong bài viết hữu ích cho bạn đọc!

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay