Điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền năm 2022?

bởi Ngọc Gấm
Điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?

Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết thêm thông tin về việc điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Một trong những loại xe dễ gây tai nạn giao thông nhất tại Việt Nam, đó chính là xe máy. Do nhiều người sử dụng rượu bia khi lái xe khiến cho tình trạng tai nạn giao thông xảy ra liên tục. Theo thống kê mỗi ngày trên cả nước có hàng trăm vụ tại nạn giao thông xảy ra trên phạm vi cả nước. Vậy câu hỏi đặt ra là hành vi điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?

Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về việc điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?. LSX mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

Căn cứ pháp lý

Xe máy là loại xe gì tại Việt Nam?

Theo quy định tại khoản 31 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Việt Nam QCVN 41:2019/BGTVT Báo hiệu đường bộ quy định về xe máy như sau:

– Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg

Điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?

Tuỳ thuộc vào hành vi và tính chất vi của hành vi điều khiển xe máy gây ra tai nạn giao thông mà người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với việc xử phạt vi phạm hành chính: (tức chưa đủ yếu tố bị truy cứu trách nhiệm hình sự) theo quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng đối hành vi:
    • Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
    • Chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông;
    • Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông;
    • Đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông.
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và bị xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng đối với hành vi:
    • Gây tai nạn giao thông không dừng lại.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng và bị xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng đối với hành vi: Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định; mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

Ngoài ra nếu các hành vi được quy định tại điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 Điều 6 mà gây ra tai nạn thì ngoài bị phạt tiền thì có thể bị xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?
Điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?

Đối với việc xử phạt hình sự:

Theo quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sđ bs 2017 quy định về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

– Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

– Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

– Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Người lái xe máy gây tai nạn giao thông có bắt buộc phải bồi thường cho nạn nhân?

Người lái xe máy gây tai nạn giao thông sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do hành vi gây ra tai nạn giao thông nếu nạn nhân/đại diện hợp pháp yêu cầu:

  • Bồi thường về tính mạng;
  • Bồi thường về tài sản.

Theo quy định tại Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm như sau:

– Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

– Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Theo quy định tại Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm như sau:

– Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

– Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

– Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Theo quy định tại Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do tài sản bị xâm phạm như sau:

– Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Xe máy gây tai nạn giao thông bị giữ bao nhiêu ngày?

Vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm: Theo quy định tại  Điều 89; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 về xử lý vật chứng và Điều 17 Thông tư 63/2020/TT-BCA quy định; trong trường hợp xe gây tai nạn giao thông có dấu hiệu phạm tội thì xe gây tai nạn của bạn có thể được coi là vật chứng.

Nếu xe gây tai nạn của bạn được coi là vật chứng thì thì xe của bạn sẽ có thể bị tạm giữ không xác định thời hạn. Bởi pháp luật hiện nay không quy định rõ thời hạn trả lại vật chứng trong vụ án hình sự. Bạn có được trả lại xe hay không; hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Thời gian có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm, tùy theo vụ việc.

Vụ tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm: Vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm sẽ được chuyển sang xử lý hành chính theo quy định tại Điều 17 và Điều 19 Thông tư 63/2020/TT-BCA.

Theo khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 sđ bs 2020, thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Mời bạn xem thêm

Thông tin liên hệ LSX

Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề Điều khiển xe máy gây tai nạn phạt bao nhiêu tiền?. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống.

Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến quy định giá đền bù tài sản trên đất; đền bù tài sản trên đất nông nghiệp; bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp, làm hộ chiếu đi nước ngoài của chúng tôi; mời quý khách hàng liên hệ đến hotline để được tiếp nhận.

Liên hệ hotline: 0833.102.102.

Câu hỏi thường gặp

Đi xe máy lạng lách phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi đi xe máy lạng lách như sau:
Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:
– Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị.
– Và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Nếu tái phạm sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Đi xe máy chở 3 trái pháp luật và không độ mũ bảo hiểm người phạt bao nhiêu tiền?

Đối với người điều khiển xe gắn máy, mô tô chở theo sau từ 03 người trở lên thì mức phạt cũng cao hơn trường hợp trên. Do mức phạt đối với hành vi chở trên 03 người theo sau là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Và số lượng người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm nhiều hơn nên số tiền phạt cũng cao hơn. Mức phạt tổng cộng có thể từ 1.200.000 đồng đến 1.800.000 đồng. Ngoài ra, người điều khiển xe gắn máy trong trường hợp này còn có thể bị tước giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Xe máy đi vào làn BRT phạt bao nhiêu năm 2022?

Đối với phương tiện vi phạm là xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:
Tại điểm g Khoản  Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

5/5 - (2 bình chọn)

Có thể bạn quan tâm