Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2019

Trong quá trình kinh doanh, có lúc doanh nghiệp gặp khủng hoảng, làm ăn thua lỗ nhưng muốn khắc phục các vấn đề của công ty mà không phải giải thể doanh nghiệp, khi đó giải pháp tạm ngừng kinh doanh là giải pháp tốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí, tìm cơ hội trong việc tiếp cận các nguồn vốn và điều chỉnh lại chiến lược kinh doanh của mình. Bài viết sau cung cấp một số kiến thức về tạm ngừng kinh doanh và các hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh.

Căn cứ:

Nội dung tư vấn

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Trong pháp luật doanh nghiệp không có định nghĩa về tạm ngừng kinh doanh, nhưng có thể hiểu đó là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian không quá 2 năm, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Sau khi hết thời hạn doanh nghiệp phải hoạt động trở lại nếu không phải làm thủ tục giải thể, chuyển nhượng.

Tạm ngừng kinh doanh là quyền của các doanh nghiệp khi gặp các vấn đề khó khăn cần khắc phục để vượt qua khó khăn tiếp tục tiến hành hoạt động kinh doanh. Quyền này được ghi nhận tại khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Đồng thời, điều luật này được sửa đổi và bổ sung bởi Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 57. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

2. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Như vậy, để được tạm ngừng kinh doanh, trước hết doanh nghiệp phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh được pháp luật quy định kèm theo quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị hoặc các thành viên hợp danh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

2. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh 2019

Theo quy định định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 8 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT thì Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có bao gồm các giấy tờ sau:

Điều 8. Cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

1. Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế cho nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

c) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể doanh nghiệp, thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sơ chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này.

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh sẽ bao gồm các giấy tờ với mẫu cụ thể như sau:

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư: (Mẫu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế: (Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế)

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT:

 

Khuyến nghị

  1. LSX là thương hiệu hàng đầu về Tạm ngừng kinh doanh tại Việt Nam
  2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay